- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Hồng Ph với bị đơn là ông Lâm Văn H"
- Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20-02-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Diện
2. Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 643/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Ph, sinh năm 1976 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn H, sinh năm 1974 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 27/11/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Nguyễn Hồng Ph trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Lâm Văn H tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1995 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Quá trình chung sống, bà và ông H gặp nhiều khó khăn về kinh tế nên phải bỏ quê hương đi làm ăn xa, trong thời gian làm ăn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, có vài lần ông H đánh bà không nghĩ tình nghĩa vợ chồng, đem ông bà của bà ra chửi mắng, còn đe dọa giết bà, mâu thuẫn giữa bà với ông H ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn và tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lâm Văn H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông Lâm Văn H có một người con chung tên Lâm Chí H1, sinh ngày 04/4/1996; hiện con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống bà và ông Lâm Văn H không có tài sản chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống bà và ông Lâm Văn H không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng ông bà, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa bị đơn là ông Lâm Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Hồng Ph chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1995 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Quá trình chung sống, ông và bà Ph phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay, xét thấy hôn nhân giữa ông và bà Ph không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn để chung sống với nhau được nữa nên bà Ph yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Ph được ly hôn với ông thì ông đồng ý.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông và bà Nguyễn Hồng Ph có một người con chung tên Lâm Chí H1, sinh ngày 04/4/1996; hiện con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống ông và bà Nguyễn Hồng Ph không có tài sản chung nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống ông và bà Nguyễn Hồng Ph không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng ông bà, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Xin ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú tại ấp M, xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 1995 đến nay chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình chung sống bà Ph và ông H xác định vợ chồng có mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà Ph và ông H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xét thấy, bà Ph và ông H tự nguyện thuận tình ly hôn nhưng do bà Ph và ông H chung sống với nhau từ năm 1995 đến nay không đăng ký kết hôn nên căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân của bà Ph và ông H không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H thống nhất trong thời gian chung sống bà Ph và ông H có một người con chung tên Lâm Chí H1, sinh ngày 04/4/1996; hiện con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình, bà Ph và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H thống nhất trong thời gian chung sống không có tài sản chung, bà Ph và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ thu, nợ trả: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H thống nhất trong thời gian chung sống bà Ph và ông H không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà, bà Ph và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
- Các Điều 14, 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H thống nhất trong thời gian chung sống bà Ph và ông H có một người con chung tên Lâm Chí H1, sinh ngày 04/4/1996; hiện con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình, bà Ph và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H thống nhất trong thời gian chung sống không có tài sản chung, bà Ph và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ thu, nợ trả: Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H thống nhất trong thời gian chung sống bà Ph và ông H không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà, bà Ph và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Hồng Ph phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí bà Ph đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012587 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Bà Nguyễn Hồng Ph và ông Lâm Văn H có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - UBND xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Bùi Ngọc Huyền |