- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án d n sự t ụ lý số: 83/2024/ S – DS n 02 t án 5 năm 2024 về v ệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”"
- Tòa quyết gì? 1 Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đ ng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2024/DS-ST Ngày: 30 – 8 – 2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng V Thanh Long
Các Hội thẩm nhân dân: 1 Bà Hu nh Th Sâm
2 ng Đào Minh h n
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n uốc Tr – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Hải tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th Cảnh – Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST – DS ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/ ĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 và uyết đ nh hoãn phiên tòa số: 23/2024/ ĐST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C. Đ a chỉ: Số A hố L - hường H - uận H - T Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương uyết T – Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n Văn H – Giám đốc Phòng giao d ch Ngân hàng Ch nh sách xã hội huyện C - Chi nhánh Ngân hàng Ch nh sách Xã hội tỉnh C ( uyết đ nh ủy quyền số 7300/ Đ-NHCS ngày 19/9/2019). Ông H ủy quyền lại cho bà hạm Th Giáng U – Cán bộ t n dụng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C tham gia tố tụng (Theo Gi y ủy quyền ngày 17/4/2024 , (có m t Đ a chỉ: số C đường T - th tr n K - huyện N - tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Kim N – sinh năm: 1964 (v ng m t
2. Bà Đạo Thị Hoàn V – sinh năm 1992 (v ng m t
Cùng đ a chỉ: thôn A - xã X - huyện N - tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1 Theo đơn khởi kiện đề ngày 15 – 4 – 2024 và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Ngày 10 – 6 – 2020, Ngân hàng C ký vay vốn số 3800008078 với bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V vay số tiền là 45 000 000 đ ng, thời hạn vay 60 tháng, lãi su t 9 /năm, mục đ ch vay nuôi bò sinh sản tại khế ước vay vốn số 6600000718067648 ngày 14/6/2020 Các bên đã hoàn t t sổ vay vốn Toàn bộ số tiền 45 000 000đ Ngân hàng đã chuyển giao cho bà N, bà V theo đúng quy đ nh uá trình thực hiện hợp đ ng bà N, bà V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng đã thiện ch và nhiều lần nh c nhở bà N, bà V tuy nhiên bà N, bà V không có thiện ch trả nợ Ngân hàng đã chuyển toàn bộ khoản tiền nợ của bà N, bà V sang nợ quá hạn và t nh đến ngày 30 – 8 – 2024 bà N, bà V còn nợ số tiền gốc là 45 000 000 đ ng, tiền lãi 6 704 757 đ ng. Để đảm bảo việc thu h i nợ, Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà N, bà V phải có nghĩa vụ: + Thanh toán số tiền nợ gốc là 45 000 000đ, tiền lãi t nh đến ngày 30 – 8 – 2024 là 6 704 757 đ ng và kể t ngày 31 – 8 – 2024 buộc bà N, bà V phải tiếp tục ch u tiền lãi phát sinh theo mức lãi su t các bên đã th a thuận trong khế ước vay vốn số 6600000718067648 ngày 14/6/2020 cho đến khi bà N, bà V trả xong số tiền nợ gốc 2. Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N, bà Đạo Thị Hoàn V vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát: Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng t khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đ ng xét xử vào phòng ngh án Về việc ch p hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đ nh tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự B đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng v ng m t tại phiên tòa Đề ngh Hội đ ng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử v ng m t bà N, bà V theo quy đ nh của pháp luật Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung c p thì việc khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ Do vậy, đề ngh Hội đ ng xét xử căn cứ các điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức t n dụng, ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1 1] Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác đ nh quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ kiện này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự B đơn có đ a chỉ cư trú tại thôn A, xã X, huyện N nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải được quy đ nh tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
[1 2] Về sự v ng m t của b đơn: T khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V v ng m t không có lý do, tại phiên tòa bà N, bà V v ng m t Điều này chứng t bà N, bà V đã t b quyền tham gia tố tụng của mình, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t bà N, bà V.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Căn cứ vào khế ước vay vốn số 6600000718067648 ngày 14/6/2020; Gi y đề ngh vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 01 – 6 – 2020; Sổ lưu tờ rơi theo d i cho vay, thu nợ, dư nợ; Gi y ủy quyền của b đơn ngày 01 – 6 – 2024; Sổ vay vốn mã KH 3800008078; Danh sách hộ gia đình đề ngh vay vốn ngân hàng C, đủ cơ sở xác đ nh Ngân hàng C – Chi nhánh huyện N đã cho bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V vay số tiền 45 000 000 đ ng b ng ch : B n mươi l m triệu đồng):
Thời hạn vay: 60 tháng;
Mục đ ch vay: Chăn nuôi bò sinh sản;
Lãi su t cho vay: 9 /năm;
Lãi su t quá hạn: 11,7 /năm;
Hình thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và gốc theo phân k 6 tháng/lần;
Bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V đã trả 10 360 733 đ ng tiền lãi Nhưng đến nay bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V không thực hiện trả lãi hàng tháng và trả gốc theo phân k 6 tháng/lần
T nh đến ngày 30 – 8 – 2024, bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V còn nợ Ngân hàng số tiền 51 704 757 đ ng b ng ch : N m mươi m t riệu, bảy tr m l b n nghìn, bảy tr m n m mươi bảy đồng). Tiền gốc 45 000 000 đ ng, tiền lãi 6 704 757 đ ng
Ngân hàng yêu cầu bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V tiếp tục ch u khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi su t nợ quá hạn do các bên th a thuận tại khế ước vay vốn số 6600000718067648 ngày 14/6/2020 kể t ngày 31 – 8 – 2024.
Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng P với các điều 280, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức t n dụng nên Hội đ ng xét xử ch p nhận
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, phù hợp với những nhận đ nh của Hội đ ng xét xử nên ch p nhận
Về án ph : Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được ch p nhận nên b đơn phải ch u án ph dân sự sơ thẩm Nguyên đơn không phải ch u án ph dân sự sơ thẩm do Ngân hàng ch nh sách không phải nộp án ph quy đ nh tại Điều 11 Ngh uyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, các Điều 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 280, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức t n dụng; Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội
Tuyên xử:
1 Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
2 Buộc bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V phải trả cho Ngân hàng C số tiền vay còn nợ t nh đến ngày 30 – 8 – 2024 là 51 704 757 đ ng b ng ch : N m mươi m t riệu, bảy tr m l b n nghìn, bảy tr m n m mươi bảy đồng). Tiền gốc 45 000 000 đ ng, tiền lãi 6 704 757 đ ng
3 Kể t ngày 31 – 8 – 2024, bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc theo mức lãi su t các bên th a thuận tại khế ước vay vốn số 6600000718067648 ngày 14/6/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trường hợp trong hợp đ ng t n dụng các bên có th a thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án c ng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay.
4 Về án ph : Bà Nguy n Th Kim N, bà Đạo Th Hoàn V phải ch u 2 585 237 đ ng b ng ch : Hai triệu, n m tr m tám mươi l m nghìn, hai tr m ba mươi bảy đồng) án ph dân sự sơ thẩm
Ngân hàng C không phải ch u án ph dân sự sơ thẩm
5 Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự
6 Án xử công khai sơ thẩm, có m t nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án B đơn v ng m t, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c ngày bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS Ninh Hải; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu: H sơ vụ án, án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thanh Long |