- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thanh Y.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 09-3-2023 V/v Hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hồng.
2. Bà Trần Thị Thu Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 533/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, về tranh chấp: “Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh Y – sinh năm: 1999 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số 158K, đường N, Khóm 4, Phường 8, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn T – sinh năm: 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Taïi đơn khởi kiện ñeà ngày 24/10/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Thanh Y trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T hôn nhân tự nguyện, do quen biết, được cha mẹ hai bên thừa nhận, không tổ chức lễ cưới do tình hình dịch bệnh nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 08/12/2021.
Sau ngày cưới, chị và anh T sống cha mẹ ruột của anh Tuấn tại ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Y sống chung với cha mẹ chồng nhưng không hợp với mẹ chồng, không hợp tính tình với anh T, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Chị và anh T đã ly thân từ tháng 07 năm 2022 cho đến nay.
Nay nhận thấy tình cảm không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên chị Y yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Như Q, sinh ngày: 28/01/2022, hiện đang sống với chị Y. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Như Q và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung của vợ chồng: Là vàng cưới bao gồm: 01( một) lắc tay 04 chỉ vàng 24k, 01( một) dây chuyền 05 chỉ vàng 24k, 01( một) đôi bông tai 01 chỉ vàng 24k. Tổng cộng là 10 ( mười) chỉ vàng 24k. Chị Y yêu cầu chia số vàng trên như sau: chị Y được quyền sở hữu gồm 01( một) dây chuyền 05 chỉ vàng 24k, 01( một) đôi bông tai 01 chỉ vàng 24k. Anh T được quyền sở hữu gồm 01(một) lắc tay 04 chỉ vàng 24k.
Ngày 30/01/2023, chị Yến có đơn xin rút một phần đơn khởi kiện về việc chia tài sản chung của vợ chồng, chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ phải thu, phải trả của vợ chồng: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T:
Anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Y có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân giữa chị và anh Nguyễn Văn T. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Xét thấy, anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do. Ngày 08 tháng 3 năm 2023, chị Y có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Y, anh T theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh T hôn nhân tự nguyện, do quen biết, được cha mẹ hai bên thừa nhận, không tổ chức lễ cưới do tình hình dịch bệnh nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 08/12/2021 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, chị Y trình bày vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Y sống chung với cha mẹ chồng nhưng không hợp với mẹ chồng, không hợp tính tình với anh T, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Chị và anh T đã ly thân từ tháng 07 năm 2022 cho đến nay. Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, yêu thương, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ và thực hiện các công việc của gia đình. Thực tế, giữa chị Y và anh T không còn quan tâm chăm sóc nhau, không thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng. Qua đó cho thấy, hôn nhân giữa chị Y và anh T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Y yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Như Q, sinh ngày: 28/01/2022, hiện đang sống với chị Y. Khi ly hôn, chị Y yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Như Q.
Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Nguyễn Như Q đang sống cùng chị Y cuộc sống của cháu ổn định, söùc khoûe bình thöôøng, điều kiện sống cuûa chị Y đảm bảo thuận tiện cho việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. Do đó, khi ly hôn giao cháu Nguyễn Như Q cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Chị không yêu cầu anh Tuấn cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Như Q nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Y phải nộp án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, 51, 53; 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thanh Y.
Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị Thanh Y được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày: 28/01/2022 cho chị Lê Thị Thanh Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê Thị Thanh Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Thanh Y phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số N00008833 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả số tiền còn lại 813.000đ (tám trăm mười ba nghìn đồng) cho chị Lê Thị Thanh Y.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Caùc ñöông söï coù quyeàn laøm ñôn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn; ñöông söï vaéng maët taïi phieân toøa hoaëc khoâng coù maët khi tuyeân aùn maø coù lyù do chính ñaùng thì thôøi haïn khaùng caùo tính töø ngaøy nhaän ñöôïc baûn aùn hoaëc ñöôïc toáng ñaït hôïp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän :
Đã ký
- TAND tænh Vónh Long;
- VKSND huyeän Vuõng Lieâm;
- Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm;
- UBND xã T;
- Caùc ñöông söï;
Triệu Quốc Hiếu
- Löu hoà sô. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THAÅM PHAÙN
CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA
Triệu Quốc Hiếu
| Nôi nhaän : - TAND tænh Vónh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - UBND xã Trung Chánh; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Triệu Quốc Hiếu |