- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Nguyễn Đức Anh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ- ST Ngày: 11- 4- 2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Luân
2. Bà Trần Thị Nơi
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Trường- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Ngày 11 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2023/QĐXX-ST ngày 23 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Đỗ Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: tổ dân phố V, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: anh Nguyễn Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
(Chị H và anh Đ đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn là chị Đỗ Thị H trình bày:
Chị kết hôn tự nguyện với anh Nguyễn Đ và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình vào ngày 16/5/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 3/2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 4/2020 cho đến nay không quan tâm đến nhau. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin ly hôn anh Đ. Chị và anh Đ có 01 con chung là Nguyễn Thanh Đ1, sinh ngày 15/6/2019. Sau khi ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Đ phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
Bị đơn là anh Nguyễn Đ trong bản tự khai đã xác nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn đúng như chị H trình bày. Quá trình vợ chồng chung sống đến tháng 3/2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 4/2020 đến nay. Anh xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí ly hôn với chị H. Sau khi ly hôn, anh nhường quyền cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thanh Đan, sinh ngày 15/6/2019 theo yêu cầu của chị H. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đều đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 3/2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 4/2020 cho đến nay không quan tâm đến nhau và đều nhất trí giải quyết ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa chị H và anh Đ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho chị H được ly hôn anh Đlà phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Anh Đ nhất trí để chị H nuôi dưỡng con chung theo yêu cầu của chị H. Cần giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thanh Đ1, sinh ngày 15/6/2019. Anh Đ không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H do chị H không yêu cầu.
Về quan hệ tài sản: chị H và anh Đ đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 147, khoản 1 Điều 228, các Điều 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Nguyễn Đức Anh.
2. Về quan hệ con chung: xử giao cho chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thanh Đ1, sinh ngày 15/6/2019. Anh Nguyễn Đ không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Anh Nguyễn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: chị Đỗ Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004011 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đ có quyền kháng cáo trong trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhËn tèng ®¹t hoÆc niªm yÕt hîp lÖ b¶n ¸n.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hưng Hà, - Các đương sự, - Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà, - UBND xã Tân Lễ, - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thế Hùng |