vanban.org

Bản án 28/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của Chị Tạ Thu N đối với anh Danh C; Xử cho Chị Tạ Thu N đ ợc ly hôn với anh Danh C.

2/.Về con chung: Chị Tạ Thu N xác định vợ chồng hông có con chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết. 3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tạ Thu N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tạ Thu Nhi yêu cầu ly hôn anh Danh Chưng"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của Chị Tạ Thu N đối với anh Danh C; Xử cho Chị Tạ Thu N đ ợc ly hôn với anh Danh C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NH N D N HU N HD - T NH BL

Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán - h tọa phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm

ác H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On

Thƣ ký phiên tòa: Bà Thái Kim Phƣơng – Th

T a án nh n d n huyện HD t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 286/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thu N sinh năm 1984

Địa ch : ấp BH thị trấn ND huyện HD t nh BL

Bị đơn: Anh Danh C sinh năm 1977

Địa ch : ấp BH thị trấn ND huyện HD t nh BL

(Chị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt anh C vắng mặt hông có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi iện ngày 10/8/2022, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Tạ Thu N trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: giữa chị với anh Danh C đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguyện đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức đám c ới vào năm 2009 và có đăng ết hôn theo quy định pháp luật vào ngày 27/02/2009 tại Ủy ban nh n d n xã LN, huyện HD t nh BL.

Nguyên nhân ly hôn theo chị N xác định là do trong thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên phát sinh m u thuẫn cự cãi nhau từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc hiện chị và anh C đã sống ly th n với nhau hoảng 02 năm nay từ hi vợ chồng sống xa nhau hông ai quan t m ai hông có liên lạc với nhau. Nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn tình cảm cũng nh hông thể tiếp tục chung sống với nhau nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Danh C.

Về con chung: Chị Tạ Thu N xác định trong thời gian chung sống hông có con chung nên hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tạ Thu N xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với anh Danh C: Mặc dù anh Danh C đã đ ợc T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng anh Danh C vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án mà không có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Danh C theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phiên t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Danh C chấp hành ch a nghiêm theo giấy triệu tập của T a án.

Về nội dung vụ án: giữa chị N và anh C ết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của chị N và anh C là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Nh ng do thời gian chung sống giữa chị N và anh C phát sinh Nều m u thuẫn hông hàn gắn đ ợc hiện tại chị N xác định chị hông c n tình cảm với anh C, vợ chồng hông c n hả năng tiếp tục chung sống. Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị N và anh C nếu tiếp tục éo dài thì cũng hông c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n của chị N và anh C hông đạt đ ợc nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị N đ ợc ly hôn với anh C là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: do chị N và anh C không có con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tạ Thu N hông yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về án phí thì chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: chị N có đơn hởi iện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh C. Anh C có địa ch c trú tại huyện HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huyện HD.

Chị Tạ Thu N có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị N.

Anh Danh C đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nh ng anh Danh C vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh C.

Về nội dung vụ án: Chị N và anh C chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện. Quá trình chung sống chị N và anh C có đi đăng

ết hôn tại Ủy ban vào ngày 27/02/2009 tại Ủy ban nh n d n xã LN huyện HD t nh BL và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nh n của chị N và anh C là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh C thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu th ơng qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ nh ng thời gian chung sống chị N và anh C lại hông làm đ ợc mà c n phát sinh Nều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại đ ợc. Hiện chị N và anh C đã sống ly th n với nhau. Trong thời gian qua cả chị N và anh C đều hông có biện pháp cụ thể nào để thể hiện muốn hàn gắn lại với nhau chị N và anh C hông c n quan t m chăm sóc cho nhau. Chị N xác định vợ chồng anh hông c n hả năng tiếp tục chung sống tình cảm vợ chồng hông c n. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị N và anh C là hông thể hàn gắn lại đ ợc cuộc sống chung đã hông c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến mức trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n của hông đạt đ ợc nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N đối với anh C là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Tạ Thu N xác định vợ chồng hông có con chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tạ Thu N hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm Chị Tạ Thu N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 và 57 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của Chị Tạ Thu N đối với anh Danh C; Xử cho Chị Tạ Thu N đ ợc ly hôn với anh Danh C.

2/.Về con chung: Chị Tạ Thu N xác định vợ chồng hông có con chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tạ Thu N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Tạ Thu Nphải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006534 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.

Án xử sơ thẩm công hai báo cho Chị Tạ Thu N và anh Danh C đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ