- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc tranh chấp “ Không công nhận vợ chồng giữa anh Nguyễn Quang V và chị Lê Thị Mỹ D”"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào hoản 7 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hộ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13/3/2023. Về việc tranh ch p h ng c ng nh n v ch ng gi a anh Nguyễn Quang V và chị Lê Thị Mỹ D” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thanh Vũ.
2. Bà Nguyễn Thị Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 13 tháng 3 n m 2023 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét x sơ th m c ng khai v án th lý số: 286/2022/TL T-HNGĐ ngày 23 tháng 11 n m 2022 về tranh ch p h ng c ng nh n v ch ng ”. Theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 49/2023/QĐXX-ST ngày 20 tháng 02 n m 2023 gi a các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang V, sinh n m 1998. (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét x vắng mặt)
Địa chỉ số H, p B, xã T, huyện C, thành phố C.
2. Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ D, sinh n m 1998 (Vắng mặt, có đơn yêu cầu xét x vắng mặt)
Địa chỉ p B, xã T, huyện C, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 10 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Quang V bày: N m 2021, anh và chị Lê Thị Mỹ D quen biết và sau thời gian tìm hiểu anh và chị D tự nguyên tiến tới h n nhân, có tổ chức đám cưới nhưng kh ng đ ng ký kết h n theo quy định pháp lu t. au khi kết h n v , ch ng chung sống kh ng hạnh phúc do b t đ ng quan điểm sống, tính tình kh ng h p, thường xuyên cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn kéo dài kh ng thể hàn gắn đư c, hiện tại kh ng ai quan tâm đến ai, mỗi người đều có cuộc sống riêng. Nay anh yêu cầu:
- Về h n nhân: Yêu cầu kh ng c ng nh n gi a anh với chị D là v ch ng.
- Về con chung: h ng có.
- Tài sản chung, nghĩa v chung: h ng có.
Bị đơn chị Lê Thị Mỹ D vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án chị D trình bày: Chị thống nh t với trình bày của anh V về thời gian tiến tới h n nhân, kh ng đ ng ký kết h n, nguyên nhân mâu thuẫn, kh ng có con chung, kh ng có tài sản chung, nghĩa v chung. Nay, chị thống nh t ch m dứt quan hệ như v ch ng với anh V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đư c th m tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét x nh n định:
Về tố tụng dân sự: Theo đơn kh i kiện của anh Nguyễn Quang V thì quan hệ tranh ch p của v án là h ng c ng nh n v ch ng”. C n cứ Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t Tố t ng dân sự thì v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét x vắng mặt. Hội đ ng xét x c n cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ lu t Tố t ng dân sự, có c n cứ xét x vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: H n nhân của anh V và chị D là tự nguyện nhưng khi về sống chung thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống v ch ng kh ng hạnh phúc, nguyên nhân do v ch ng b t đ ng quan điểm sống, v ch ng thường xuyên cự cãi, kh ng ai quan tâm đến ai. hi tiến tới h n nhân anh V và chị D đều xác định kh ng đ ng ký kết h n theo quy định của pháp lu t nên thống nh t yêu cầu Tòa án kh ng c ng nh n anh, chị là v , ch ng. Hội đ ng xét x c n cứ khoản 1, Điều 14 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. hoản 2, Điều 53 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014 quy định:“Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Do đó, Hội đ ng xét x có c n cứ kh ng c ng nh n anh V và chị D là v , ch ng.
Về con chung: Anh V và chị D xác định kh ng có.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Anh V và chị D xác định kh ng có.
Về án phí h n nhân gia đình sơ th m: Anh Nguyễn Quang V phải nộp 300.000đ ng án phí theo m c 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào hoản 7 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên án:
1. Về h n nhân: h ng c ng nh n quan hệ v ch ng gi a anh Nguyễn Quang V và chị Lê Thị Mỹ D.
2. Về con chung: Anh V và chị D xác định kh ng có.
3. Về tài sản chung, nghĩa v chung: Anh V và chị D xác định kh ng có.
4. Về án phí h n nhân gia đình sơ th m: Anh Nguyễn Quang V phải nộp 300.000 đ ng án phí h n nhân gia đình sơ th m. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng đã nộp theo biên lai thu số 0009650 ngày 23 tháng 11 n m 2022 thành tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Đi7vb6ều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Phiên tòa xét x c ng khai, tuyên án vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Đương sự đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét x theo trình tự phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - V ND huyện Cờ Đỏ; - Chi c c THAD huyện Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ý ) Đào Thanh Huỳnh |