- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C xin ly hôn với L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 3 – 2023 V/v xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mạc Thị Chiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phước Trung;
2. Bà Lê Thanh Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 03 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 420/2022/TL.ST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự.
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1985, trú tại: Ấp THA, xã TX, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt)
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1984, trú tại: Ấp THA, xã TX, huyện CT A, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Nguyễn Minh C trình bày:
Ông và bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại xã Nhơn Nghĩa A vào năm 2007. Ông bà chung sống hạnh phúc được một thời gian và đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống trong việc chăm sóc gia đình và giáo dục con chung nên hai bên không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống không hạnh phúc. Do đó, ông làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Mỹ L.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thúy V (nữ), sinh ngày 10/10/2008, đang chung sống cùng bà Mỹ L. Sau khi ly hôn, ông yêu cầu được nuôi cháu Thúy V, không yêu cầu bà L cấp dưỡng.
Về tài sản chung và về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn bà Trần Thị Mỹ L trình bày: Bà và ông C kết hôn năm 2007, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Nay ông C yêu cầu xin ly hôn bà đồng ý.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thúy V (nữ), sinh ngày 10/10/2008, đang chung sống cùng bà. Sau khi ly hôn, đồng ý giao cháu Thúy V cho ông C, bà không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, ông C và bà Mỹ L vắng mặt, cả hai đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Minh C; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Thúy V (nữ), sinh ngày 10/10/2008 cho ông Nguyễn Minh C được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, bà Mỹ L chưa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Đề nghị không xem xét giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ồng Nguyễn Minh C và bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại xã Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A vào năm 2007. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Do đó, ông Nguyễn Minh C có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Trần Thị Mỹ L và yêu cầu được nuôi con chung. Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là vụ án xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, ông Nguyễn Minh C và bà Trần Thị Mỹ L vắng mặt và đã có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Minh C và bà Trần Thị Mỹ L.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Minh C: Ông Nguyễn Minh C và bà Trần Thị Mỹ L chung sống với nhau và kết hôn năm 2007, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông bà đã phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung của ông bà không hạnh phúc. Ông Nguyễn Minh C có đơn yêu cầu xin ly hôn, bà Trần Thị Mỹ L cũng không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng, đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Minh C. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của ông bà đã mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ theo Điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Nguyễn Minh C được ly hôn với bà Trần Thị Mỹ L.
Về con chung: Ông Nguyễn Minh C và bà Trần Thị Mỹ L có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thúy V (nữ), sinh ngày 10/10/2008, ông Nguyễn Minh C có nguyện vọng sau khi ly hôn được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V và không yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L cấp dưỡng. Để đảm bảo quyền lợi cho cháu V cũng như theo nguyện vọng của cháu là mong muốn được sống với cha. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Minh C, giao cháu Thúy V cho ông Nguyễn Minh C được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Minh C không yêu cầu cấp dưỡng nên bà Trần Thị Mỹ L chưa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Trần Thị Mỹ L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Minh C, bà Trần Thị Mỹ L cùng khai không có tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết
Về án phí: Ông Nguyễn Minh C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Minh C đối với bà Trần Thị Mỹ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 06/HT/Xã ngày 07/03/2007 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A cấp cho bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Minh C không còn giá trị pháp lý
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Thúy V (nữ), sinh ngày 10/10/2008 cho ông Nguyễn Minh C tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Mỹ L chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Trần Thị Mỹ L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh C phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp theo biên lai số 0012272 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - Chi cục THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - UBND xã Nhơn Nghĩa A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mạc Thị Chiên |