- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về kiện Nhanh"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 184 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/DS-ST Ngày: 21-8-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thanh Thừa
2. Bà Hồ Thị Loan
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 21 tháng 8 năm 2023, t i tr sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 85/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 32/2023/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1971, địa chỉ: thị trấn B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. (có mặt)
Bị đơn: Ông Phan Văn Nh, sinh năm: 1976; Địa chỉ: xã Bình Th, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị V trình bày:
Vào ngày 03/01/2022 bà V có cho ông Phan Văn Nh vay số tiền 55.000.000 đồng. Ông Phan Văn Nh hẹn 10 ngày sau sẽ trả l i nhưng cho đến nay ông Phan Văn Nh vẫn chưa trả số tiền trên. Nay bà yêu cầu ông Phan Văn Nh trả l i số tiền vay là 55.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn ông Phan Văn Nh đã được Tòa án tống đ t theo th t c tố t ng thông báo về việc th lý v án nhưng không có ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn và sau đó vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết v án nên không có l i khai. Tòa án đã triệu t p bị đơn đ tiến hành mở phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải cho các đương sự. Nhưng ông Nh vắng mặt không có lý do nên Tòa án quyết định đưa v án ra xét xử vắng mặt theo quy định c a pháp lu t.
Về tài liệu, ch ng c nguyên đơn cung cấp, gồm có: “Biên nh n tiền ngày 03/01/2022”; Bị đơn không có yêu cầu phản tố vắng mặt t i phiên tòa lần th hai không có lý do nên không cung cấp tài liệu, ch ng c gì khác cho Tòa án.
.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị V yêu cầu ông Phan Văn Nh trả số tiền 55.000.000 đồng. Xét thấy số tiền trên phát sinh từ hợp đồng vay tài sản được quy định t i Bộ lu t Dân sự và bị đơn cư trú t i huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp lu t là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định t i khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự.
Về sự có mặt c a các đương sự:
Xét thấy ông Phan Văn Nh đã được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai theo quy định nhưng vắng mặt không có lý do. Căn c khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ lu t Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v án vắng mặt bị đơn ông Phan Văn Nh.
Về nội dung v án:
Bà Trần Thị V khởi kiện yêu cầu ông Phan Văn Nh trả số tiền vay 55.000.000 đồng. Bà Trần Thị V đã cung cấp được biên nh n nợ có chữ ký c a ông Phan Văn Nh đ làm căn c ch ng minh. Hội đồng xét xử xét thấy, khi tham gia giao dịch các đương sự là ngư i có đầy đ năng lực pháp lu t và năng lực hành lực hành vi dân sự, việc tham gia giao dịch xuất phát từ sự tự nguyện giữa các bên, giao dịch không vi ph m điều cấm c a pháp lu t, không trái đ o đ c xã hội. Do đó, có cơ sở xác định ông Phan Văn Nh có vay bà Trần Thị V số tiền 55.000.000 ( Năm mươi lăm triệu đồng). Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu trả tiền gốc vay c a bà V là phù hợp và có cở sở chấp nh n.
Về yêu cầu trả lãi: T i phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị V không yêu cầu tính lãi. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về trách nhiệm do ch m thực hiện nghĩa v trả tiền: Đối v i trách nhiệm do ch m thực hiện nghĩa v trả tiền sau khi xét xử được thực hiện theo quy định t i đi m b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 c a Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hư ng dẫn áp d ng một số quy định c a pháp lu t về lãi, lãi suất, ph t vi ph m.
Về án phí: Căn c vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án, buộc ông Phan Văn Nh có nghĩa v nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp lu t đối v i yêu cầu c a nguyên đơn được Tòa án chấp nh n.
Về án phí: Ông Phan Văn Nh phải chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 184 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015.
Căn c các Điều 357, 463, 466, 470 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015;
Căn c khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 c a Uỷ ban thư ng v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a bà Trần Thị V đối v i ông Phan Văn Nh.
Buộc ông Phan Văn Nh phải có nghĩa v trả cho bà Trần Thị V số tiền nợ gốc còn l i là: 55.000.000 (Năm mươi lăm triệu) đồng.
K từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t (đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ngư i được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 c a Bộ lu t Dân sự, trừ trư ng hợp pháp lu t có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Văn Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000 đồng.
Hoàn trả l i cho bà Trần Thị V số tiền 1.375.000 đồng t m ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010664 ngày 10/5/2023 c a chi c c Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị V có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 (mư i lăm) ngày k từ ngày tuyên án. Đối v i ông Phan Văn Nh vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qui định pháp lu t.
5. Về việc thi hành án: Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mộc Hóa; - Chi c c THADS huyện Mộc Hóa; - TAND tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ v án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Khởi |