vanban.org

Bản án 28/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ nh chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của b Phan Th Minh K về việc kh ng yêu cầu ông Phạm Văn C phải c nghĩa vụ trả nợ.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Phan Th Minh K đối với b đơn b Trần Th B. Buộc b đơn bà Trần Th B phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Th Minh K tổng số tiền 124.973.520 đồng (Một trăm hai mươi b n triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm hai mươi đ ng), trong đ tiền gốc l 107.600… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Bà Phan Thị Minh K với BĐ: Bà Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Đ nh chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của b Phan Th Minh K về việc kh ng yêu cầu ông Phạm Văn C phải c nghĩa vụ trả nợ.
  • Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2023/DS-ST
Ngày 16/8/2023
Về việc Tranh ch p hợp đ ng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh;

Các Hội thẩm nhân dân: B Ho ng Th Thanh v ng Phan Phác.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Thế To n – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: B Lê Thu Thủy – Kiểm sát viên.

Ng y 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 62/2023/TLST-DS, ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh ch p hợp đ ng vay tài sản và kiện đòi tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXX-ST, ngày 05 tháng 7 năm 2023 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 38/2023/QĐ T-DS, ngày 27/7/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Th Minh K – C m t;

Đ a chỉ: Th n Đức A, xã Thuận A, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

- Bị đơn: Bà Trần Th B – Vắng m t;

Đ a chỉ: Th n Thuận , xã Thuận A, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn C – Vắng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn bà Phan Thị Minh K trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa: Do c mối quan hệ quen biết, nên ng y 05/02/2021 b c cho b Trần Th B, ông Phạm Văn C vay số tiền 107.600.000 đồng v 3211kg c phê nhân x , thời hạn thanh toán nợ ng y 30/12/2021. Tuy nhiên, đến thời hạn trả nợ b Bắc, ng Cường vẫn kh ng ch u thanh toán cho b số tiền v c phê nhân x đã vay. Do đ , b l m đơn khởi kiện đề ngh Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil giải quyết buộc b Trần Th B, ông Phạm Văn C phải c nghĩa vụ thanh toán cho b số tiền gốc l 107.600.000 đồng v 3211kg c phê nhân; đối với tiền lãi suất đối với số tiền 107.600.000 đồng b yêu cầu tính lãi suất l 0,83%/tháng kể từ ng y 01/1/2022 cho đến ng y To án xét xử sơ thẩm.

Ng y 15/8/2023, b K c đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện với lý do theo giấy vay nợ ng y 05/02/2021 th chỉ có một m nh b Bắc ký, kh ng c căn cứ thể hiện đây l nợ chung của ông Phạm Văn C v b Trần Th B. Do đ , b K chỉ yêu cầu một m nh b Bắc trả nợ cho b K. Tại phiên to , b K vẫn giữ nguyên quan điểm của m nh v yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

- Đ i v i bị đơn bà Trần Thị B: Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng đã tiến h nh tống đạt giấy triệu tập, th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ v hòa giải, tuy nhiên b Bắc vẫn vắng m t kh ng c lý do gây kh khăn cho việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp h nh pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử v o ngh án đều cơ bản đã tuân thủ đúng các quy đ nh của pháp luật. B đơn chưa tuân thủ quy đ nh của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 463; Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, nộp quản lý v sử dụng án phí, lệ phí tòa án, đề ngh Hội đồng xét xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Phan Th Minh K, buộc bà Trần Th

B phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Th Minh K số tiền gốc 107.600.000 đồng, tiền lãi suất theo quy đ nh của pháp luật v 3211kg c phê nhân x ; đ nh chỉ xét xử đối với yêu cầu của b Phan Th Minh K đã rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ng Phạm Văn C.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Th B phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ tranh chấp: Đây l quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay t i sản v kiện đòi t i sản”, b đơn bà Trần Th B c đ a chỉ tại th n Thuận , xã Thuận A, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng, do đ Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng thụ lý v giải quyết l đúng theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35 v khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về sự vắng m t của b đơn: Đối với bà Trần Th B, ông Phạm Văn C sau khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, m c dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa, nhưng b Bắc, ng Cường vẫn vắng m t kh ng c lý do chính đáng gây kh khăn cho việc giải quyết vụ án. M t khác sự vắng m t của b Bắc, ng Cường đã kh ng cung cấp được cho Tòa án chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho m nh v phản bác lại đối với yêu cầu của nguyên đơn, do đ Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil tiến h nh mở phiên tòa để xét xử vụ án vắng m t bà Trần Th B, ông Phạm Văn C theo quy đ nh tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án: Căn cứ v o bản gốc giấy vay nợ ng y 05/02/2021, lời khai của các đương sự v các t i liệu, chứng cứ thu thập được c trong hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng nhận đ nh: Ngày 05/02/2021 bà Phan Th Minh K có cho bà Trần Th B vay số tiền 107.600.000 đồng v 3211kg cà phê nhân xô, các bên c thỏa thuận lãi suất đối với số tiền 107.600.000 đồng nhưng kh ng ghi v o giấy vay tiền, thời hạn thanh toán nợ ngày 30/12/2021, đến thời hạn thanh toán nợ b Bắc kh ng thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ, do đ các bên phát sinh tranh chấp.

Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Hợp đ ng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; Khi đến h n trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng lo i theo đúng s lượng, ch t lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến h n; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng lo i đúng s lượng, ch t lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Về nợ gốc: Đối với số tiền gốc 107.600.000 đồng và 3211kg cà phê nhân xô bà Trần Th B nợ b Phan Th Minh K đến thời hạn thanh toán b Bắc kh ng thực hiện đúng cam kết trả nợ cho b Kiều l đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, do đ việc b Phan Th Minh K c đơn khởi kiện yêu cầu bà Trần Th B phải c nghĩa vụ thanh toán cho b Phan Th Minh K số tiền gốc 107.600.000 đồng v 3211kg c phê nhân x l phù hợp với quy đ nh tại Điều 463 v Điều 466 Bộ luật dân sự, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận l ho n to n phù hợp.

. Về lãi suất phát sinh:

Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

1. Lãi su t vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi su t thì lãi su t theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xu t của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Qu c hội quyết định điều chỉnh mức lãi su t nói trên và báo cáo Qu c hội t i kỳ họp gần nh t.

Trường hợp lãi su t theo thỏa thuận vượt quá lãi su t gi i h n được quy định t i khoản này thì mức lãi su t vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi su t và có tranh ch p về lãi su t thì lãi su t được xác định bằng 50% mức lãi su t gi i h n quy định t i khoản 1 Điều này t i thời điểm trả nợ.

Về lãi suất phát sinh: Nguyên đơn b Phan Th Minh K yêu cầu b đơn bà Trần Th B phải c nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh kể từ ng y 01/01/2022 cho đến ng y xét xử sơ thẩm 16/8/2023, cụ thể:

107.600.000 đồng x 0,83%/tháng x 19 tháng 16.968.520 đồng;

107.600.000 đồng x 0,027%/ng y x 15 ngày = 405.000 đồng.

Đối với yêu cầu về lãi suất của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy

kh ng vượt quá mức lãi suất 10%/năm v phù hợp với các quy đ nh của pháp luật.

Từ những phân tích v nhận đ nh nêu trên, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Phan Th Minh K, buộc b đơn bà Trần Th Bphải c nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Th Minh K tổng số tiền 124.973.520 đồng, trong đ tiền gốc l 107.600.000 đồng đồng v tiền lãi phát sinh là 16.968.520 đồng 405.000 đồng = 17.373.520 đồng.

Ng y 15/8/2023, b Phan Th Minh K c đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ng Phạm Văn C. Xét thấy, việc nguyên đơn xin rút yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, nên Hội đồng xét xử đ nh chỉ xét xử đối với các yêu cầu nguyên đơn đã rút, quy đ nh tại khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Xét quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng tại phiên to l c căn cứ, do đ Hội đồng xét xử cần chấp nhận l phù hợp.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Th B phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật, cụ thể 3211 kg c phê nhân x x 65.800 đồng/01 kg 211.283.800 đồng 124.973.520 đồng 336.257.320 x 5% 16.813.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 161, khoản 3 Điều 209, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 v khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 429, Điều 463, khoản 1 v khoản 5 Điều 466 v Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử;

1. Đ nh chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của b Phan Th Minh K về việc kh ng yêu cầu ông Phạm Văn C phải c nghĩa vụ trả nợ.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Phan Th Minh K đối với b đơn b Trần Th B. Buộc b đơn bà Trần Th B phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Th Minh K tổng số tiền 124.973.520 đồng (Một trăm hai mươi b n triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm hai mươi đ ng), trong đ tiền gốc l 107.600.000 đồng (Một trăm linh bảy triệu, sáu trăm đ ng), tiền lãi phát sinh là 17.373.520 đồng (Mười bảy triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm hai mươi đ ng).

Kể từ ng y c đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh xong, bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 v Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Buộc b đơn bà Trần Th B phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Th

Minh K 3211kg cà phê nhân xô.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Buộc ng bà Trần Th B phải ch u 16.813.000 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm mười ba nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho b Phan Th Minh K số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 6.544.000 đồng ( áu triệu, năm trăm b n mươi b n nghìn đ ng) theo biên lai số 0007203, ngày 03/4/2023 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn c m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y tròn kể từ ng y tuyên án; b đơn vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y tròn kể từ ng y nhận được bản án ho c niêm yết bản án theo quy đ nh của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ