vanban.org

Bản án 28/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 th…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Tô Quốc T. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Tô Quốc T có 02 con chung là Tô Đứ c A- sinh ngày 01/11/2009 và Tô Chấn Ph - sinh ngày 22/5/2014. Ly hôn, giao cháu Tô Đứ c A cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoàn - Tô Quốc Tiệp"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 th…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 30 - 6 - 2022
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (Hoàn - Tiê ̣p)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiế u - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Nhất - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 80/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2022/QĐXX-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1990

(Có mặt)

Địa chỉ: Khu 4, thôn N, xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B.

Bị đơn: Anh Tô Quố c T - sinh năm 1986

(Có mặt)

Địa chỉ: Khu 4, thôn N, xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Tô Quốc T kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n tim

̀ hiểu, cướ i có đăng ký kết hôn tại UBND x xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B ngày 17/6/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 5 năm thi

̀ phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh T thườ ng đi chơi thâu đêm không quan tâm đến vợ con và gia đinh. Khi vợ con lên tiếng thi anh hành hung , chử i đánh. Từ tháng 7/2021

̀

̀

cho đến nay chi ̣ và anh T sống ly thân không ai quan tâm đến cuô ̣c sống của ai . Nay chi ̣ xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồ ng không còn, hôn nhân không đa ̣t được mu ̣c

̀ đich vi vâ ̣y chi ̣ đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chi ̣ được ly hôn anh Tô Quốc T. ́

̀

Về con chung: Chị và anh Tô Quốc T có 02 con chung là Tô Đức A - sinh ngày 01/11/2009 và Tô Chấn Ph - sinh ngày 22/5/2014. Hiện con đang sinh sống cùng ông bà nô ̣i và anh T tại xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B. Tuy nhiên chi ̣ vẫn trợ cấp nuôi con cùng bố me ̣ chồng chi ̣ cũng như đóng ho ̣c cho cả 02 con. Ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu anh Tô Quốc T phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tƣ̣ khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Tô Quố c Tiê ̣p trình bày:

Về hôn nhân: Về thờ i gian , đi ̣a điểm và điề u kiê ̣n kết hôn như chi ̣ H trình bày. Sau khi kết hôn anh chi ̣ về sinh sống cùng gia đinh anh ta ̣i xa T G. Quá̃

̀ trình sinh sống anh chị có phát sinh mâu thuẫn nhỏ , anh hay đi chơi về khuya . Từ tháng 6/2021 chị H bỏ đi cũng từ thời gian này cho đến nay anh chị sống ly thân không ai quan tâm đến ai . Trong thờ i gian chung sống cùng nhau và hiê ̣n tại bây giờ anh cho rằng chi ̣ H có mối quan hệ ngoài luồng với người khác . Nay chị H đề nghị ly hôn anh , quan điểm của anh là xin được đoàn tu ̣ để vợ chồng cùng nhau nuôi dậy các con . Còn nếu chị H vẫn kiên quyết ly hôn thi anh cũng

̀ đồng ý ly hôn chi ̣ H.

Về con chung: Anh và chi ̣ H có 02 con chung như chi ̣ H trình bày ở trên . Hiê ̣n con đang sinh sống cùng anh và gia đinh anh ta ̣i xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T

̀

B. Ly hôn anh đề nghi ̣ Tòa án giao cả 02 con cho anh trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng đến khi trưở ng thành và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.

Về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Biên bản xác minh tại UBND xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B:

Anh Tô Quốc T - sinh năm 1986 có đăng ký thường trú và hiện đang sinh sống, làm việc tại thôn N, xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B.

Chị H, anh T tự nguyê ̣n tim hiểu , có đăng ký kết hôn với nhau tại xã ngày

̀ 17/6/2009; anh chị có 02 con chung Tô Đứ c A - sinh ngà y 01/11/2009 và Tô Chấn Ph - sinh ngày 22/5/2014. Sau khi kết hôn thi anh, chị về chung sống cùng

̀ nhau ta ̣i xa T G, thỡ

̀ i gian gần đây thì anh chị phát sinh mâu thuẫn dẫn đến anh chị không còn chung sống cùng nhau . Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chi ̣ cụ thể là gì địa phương không nắm bắt được, nay chị H đề nghị ly hôn anh T và việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, địa phương đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đinh. Đối với tài sản của

̀ vợ chồng anh, chị địa phương không nắm được cụ thể như thế nào.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay các đương sự đều có mặt để thực hiê ̣n quyền và nghia vu ̣̃

của minh.

̀

Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H và anh Tô Quốc T là hợp pháp . Do hôn nhân giữa chi ̣ H , anh Tiê ̣p không thể hàn gắn , anh chi ̣ không còn tin tưở ng lẫn nhau, trên thực tế hôn nhân không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Nguyễn Thi ̣ H, xử cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Tô Quốc T.

+ Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thi ̣ H và anh Tô Quốc T có 02 con chung là Tô Đứ c A - sinh ngày 01/11/2009 và Tô Chấn Ph - sinh ngày 22/5/2014. Ly hôn, chị Hvà anh T đều có mong muốn được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng các con và không yêu cầu ngườ i kia phải cấp dưỡng nuôi con cùng mình. Tuy nhiên, hiện các cháu đã lớn , viê ̣c chăm sóc , nuôi dưỡng các cháu là công viê ̣c mà mô ̣t ngườ i thực hiê ̣n rất khó khăn và vất vả. Mă ̣t khác viê ̣c chu cấp cho các cháu ăn uống , sinh hoa ̣t cũng như ho ̣c tâ ̣p được chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H thực hiê ̣n là chinh tuy các cháu ở cùng anh T . Vì vậy để đảm bảo quyền lợi ích của

́ các cháu và đảm bảo cho các cháu điều kiện sống tốt nhất cũng như các điều kiê ̣n phát triển lâu dài , ổn định thì cần thiết giao cho mỗi người chăm sóc , nuôi dưỡng mô ̣t cháu đến khi các cháu trưở ng thành . Do đó , ly hôn đề nghị Tòa án giao cháu Tô Đứ c A cho chi ̣ H trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng; Giao cháu Tô Chấn Ph cho anh Tô Quốc T trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng đến khi trưở ng thành và chấp nhận sự tự nguyện của anh chị không buộc bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, việc cấp dưỡng nuôi con đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

+ Về quan hệ tài sản: Không có nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, cũng như phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị H, anh T là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T đang sinh sống, làm việc và có hô ̣ khẩu thườ ng trú tại thôn Nam, xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B do đó chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thi ̣ H và anh Tô Quốc Tkết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã T G, huyê ̣n T H, tỉnh T B ngày 17/6/2009 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau tại xã T G đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn . Từ giữa năm 2021 cho đến nay anh, chị sống ly thân , không quan tâm đến cuô ̣c sống của ai. Chị H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do tinh tinh không hợp, bất đồng quan điểm

́

̀

sống và anh T thườ ng xuyên đi chơi thâu đêm không quan tâm đến gia đinh , vợ

̀ con. Khi vợ con phản ánh thi anh T hành hung, chử i đánh vì vậy chị không chi ̣u

̀ đựng được . Anh T cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chi lả ̀ mâu thuẫn nhỏ

, anh thườ ng đi chơi về khuya. Anh nghi ngờ chi ̣ H có mối quan hệ ngoài luồng trong thờ i kỳ hôn nhân . Tuy nhiên anh có nguyê ̣n vo ̣ng đoàn tu ̣ gi a đình để nuôi dạy các con nhưng anh không đưa ra được giải pháp , phương pháp hòa giải đoàn tu ̣ gia đinh. Mă ̣t khác chi ̣ H kiên quyết đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chi ̣ được ly

̀ hôn anh T. Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn, không có sự tin tưở ng lẫn nhau , hôn nhân không thể hàn gắn, trên thực tế hôn nhân không còn tồn ta ̣i , mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H, xử cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Tô Quốc T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Tô Quốc T có 02 con chung là Tô Đứ c A - sinh ngày 01/11/2009 và Tô Chấn Ph - sinh ngày 22/5/2014. Ly hôn, chị H và anh T đều có mong muốn được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con và không yêu cầu ngườ i kia phải cấp dưỡng nuôi con cùng minh . Nguyê ̣n

̀ vọng được tr ực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng các con chung của anh chi ̣ là hoàn toàn chính đáng . Tuy nhiên, hiện các cháu đa lỡ ́ n , viê ̣c chăm sóc , nuôi dưỡng các cháu là công việc mà một người thực hiện rất khó khăn và vất vả . Cháu Tô Chấn Ph có nguyện vọng ở cùng với bố khi bố mẹ ly hôn , cháu Tô Đức A có nguyê ̣n vo ̣ng ở cùng vớ i cả bố me ̣. Mă ̣t khác viê ̣c chu cấp cho các cháu ăn uống, sinh hoa ̣t cũng như ho ̣c tâ ̣p được chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H thực hiê ̣n là chi nh tuy các

́ cháu đang ở cùng anh T và bố mẹ anh. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi ích của các cháu và đảm bảo cho các cháu điều kiện sống tốt nhất cũng như các điều kiện phát triển lâu dài , ổn định thì cần thiết giao cho mỗi ngườ i chăm sóc , nuôi dưỡng mô ̣t cháu đến khi các cháu trưở ng thành . Do đó, ly hôn HĐXX giao cháu Tô Đứ c A cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng; giao cháu Tô Chấn Ph cho anh Tô Quốc T trực tiếp ch ăm sóc , nuôi dưỡng đến khi trưở ng thành. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chi ̣ H , anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Việc cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu như quan điểm của Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát tại phiên tòa . Chị H, anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản: Không có nên không đă ̣t ra giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Tô Quốc T.

2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Tô Quốc T có 02 con chung là Tô Đứ c A- sinh ngày 01/11/2009 và Tô Chấn Ph - sinh ngày 22/5/2014. Ly hôn, giao cháu Tô Đứ c A cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng; giao cháu Tô Chấn Ph cho anh Tô Quốc T trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Chị H, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị H, anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

3. Về quan hệ tài sản: Không có, không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Nguyễn Thi ̣ H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002375 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 16/5/2022 sang thi hành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thi ̣ H , anh Tô Quốc T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án.

Cỡ chữ