vanban.org

Bản án 28/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 19/04/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của à Nguyễn Thị Th về đòi quyền sử đất đối với cụ Nguyễn Văn Nh cũng như h ng chấp nhận hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 26/7/2001 Ủy an nh n d n huyện Xu n Trường đã cấp cho H cụ Nguyễn Văn Nh.

Án phí d n sự ph c thẩm: Miễn án phí d n sự ph c thẩm cho à Nguyễn Thị Th, ng Nguyễn Văn Tr. Các quyết định hác của ản án sơ thẩm h ng có háng cáo - kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Th - Nguyễn Văn Nh"
  • Tòa quyết gì? Xử h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của à Nguyễn Thị Th về đòi quyền sử đất đối với cụ Nguyễn Văn Nh cũng như h ng chấp nhận hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 26/7/2001 Ủy an nh n d n huyện Xu n Trường đã cấp cho H cụ Nguyễn Văn Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 166 Luật Đất đai
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2022/DS-PT
Ngày: 19-4-2022
V/v: Tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Vũ Thị Mai Hương Các thẩm phán:

Bà Vũ Thị Thu

Ông Nguyễn Tiến Dũng

- Thư ký phiên toà:

Ông Vũ Hoàng Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Bà Mai Thị Bích Huyên - Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 4 năm 2022, tại trụ s , Toà án nh n d n t nh Nam Định t ử ph c thẩm c ng hai vụ án d n sự thụ l số 82/2021/TLPT-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Do ản án d n sự sơ thẩm số 39/2021/DS-ST ngày 29/9/2021 của Tòa án nh n d n huyện Xu n Trường - t nh Nam Định ị háng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số 24/2022/QĐ-PT ngày 04/3/2022 gi a các Đ sự: + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1950 Nơi cư tr : Xóm 7 - xã XC - huyện XT - t nh Nam Định. + Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nh - Sinh năm 1933 Nơi cư tr : Xóm 8 - xã XC - huyện XT - t nh Nam Định. + Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: 1. Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1954; Nơi cư tr : Xóm 7 - xã XC - huyện XT - t nh Nam Định. 2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1959; Nơi cư tr : Th n Xu n Ch u - ã Đạ Pal - huyện Đạ The - t nh L m Đồng; 3. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1962; 4. Ông Chu Văn H, sinh năm 1959; 5. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972; 6. Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1972: 7. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975; 8. Bà Bùi Thị Nh1, sinh năm 1956 (Bà Nh1 là vợ 2 ng Nh) Đều cư tr tại: Xóm 8 - xã XC - huyện XT - t nh Nam Định. 9. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1965; Nơi cư tr : Xóm 4 - xã XC - huyện XT - t nh Nam Định. 10. Bà Nguyễn Thị Nụ, sinh năm 1968; Nơi cư tr : Xóm 7 - xã XC - huyện XT - t nh Nam Định. 11. Ủy an nh n d n huyện Xu n Trường. Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch UBND huyện Xu n Trường. Người được theo ủy quyền là Bà Cao Thị Ngọc Mai - Chuyên viên Phòng tài nguyên và m i trường huyện Xu n Trường.

- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án của cụ Nguyễn Văn Nh, à Bùi Thị Nh1, à Nguyễn Thị S, ng Chu Văn H, à Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Thị Nụ, à Nguyễn Thị Ch, ông Nguyễn Văn Đ, là ng Nguyễn Văn D (cũng là người có quyền lợi nghĩa vụ trong vụ án) + Người kháng cáo: Nguyên đơn à Nguyễn Thị Th và người có quyền lợi liên quan ng Nguyễn Văn Tr.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

+ Tại đơn h i iện và quá tr nh tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn à Nguyễn Thị Th trình bày: Bố à là Nguyễn Văn Nh, mẹ à là Phạm Thị Dậu đã mất ngày 23/3/1998 (Âm lịch), sau hi mẹ mất ố à lấy à Bùi Thị Nh1.

Bố mẹ à sinh được 08 người con, 01 người đã chết hi còn nhỏ, còn lại 07 người con đẻ, h ng có con nu i cụ thể: Nguyễn Văn Tuyền (đã chết), Nguyễn Văn B, Nguyễn Thị S, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Nụ, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn Đ, và à là Nguyễn Thị Th.

Do vợ chồng à ất hòa, định chia tay nhau. L c đó à cảm thấy ất an nên đã giấu chồng đưa tiền cho mẹ à là cụ Phạm Thị Dậu mua H một l đất trước đ y là ho của Hợp tác ã n ng nghiệp (cạnh nhà cụ Ấp - óm 7). Trước hi à mua đất ho hợp tác ã, hoàn cảnh gia đ nh à hó hăn nên năm 1981 hợp tác ã Xu n Ch u cho vợ chồng à nhờ nhà ho này, đến năm 1989 th vợ chồng à mua đất của à Gi a óm 8, cùng năm đó vợ chồng à y nhà, sau hi y nhà ong vợ chồng à chuyển về căn nhà mới và h ng đó n a. L đất mà à nhờ mẹ à mua H có diện tích 450 m2. V thời điểm đó năm 1992 cấp ã có thẩm quyền án đất cho d n làm nhà , ngoài ra còn có nhiều người cùng mua. Số tiền à ỏ ra là 2.000.000đ đưa cho mẹ đẻ là cụ Dậu mua diện tích đất nói trên, à trực tiếp nộp tiền cho ng Nguyễn Xu n Hai là thủ ho ph n óm 8 - ã Xu n Ch u, hi à nộp tiền cho ng Hai, ng Hai viết phiếu thu tiền, sau hi ng Hai viết phiếu thu, ng Hai đưa một liên cho mẹ à gi , do mẹ à đánh mất lên h ng còn phiếu thu này để nộp cho Tòa án. Sau khi à mua đất ho à để cho ố à sử dụng trồng tre, trồng chuối trên mảnh đất này, còn à đi làm ăn trên Hà Nội nên ít hi nhà. Khoảng năm 2016, à có nói với ố à chuẩn ị lấy đất để làm nhà th ố à có nói với à là muốn làm l c nào th làm. Bà được iết thửa đất này đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ố à. Khi ố à được cấp giấy chứng nhận th à h ng iết g . Bản th n ố à cách đ y hai năm vẫn còn thừa nhận là đất của à, hi à nói chuẩn ị làm nhà th ố à nói hi nào làm nhà th ố sẽ dọn tre, dọn chuối. Năm 2020 ố à y nhà hang trang iên cố trên thửa đất này. Căn cứ vào ết quả đo đạc à đề nghị Tòa án uộc ng Nguyễn Văn Nh trả lại mảnh đất 350m2 đã chiếm đoạt của à, à có trách nhiệm thanh toán lại giá trị tài sản là c ng tr nh y dựng trên thửa đất này cho ố à là cụ Nh nếu như các em của à iết điều, còn h ng à đề nghị các em phải tháo rỡ nhà đi trả lại đất và à đề nghị Tòa án hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà UBND huyện Xu n Trường ngày 26/7/2001 đã cấp cho H ông Nguyễn Văn Nh.

+ Ông Nguyễn Văn D là người được cụ Nguyễn Văn Nh ủy quyền đồng thời là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa tr nh ày:

Cụ Nguyễn Văn Nh và cụ Phạm Thị Dậu chung sống với nhau từ năm 1945, cụ Dậu mất năm 1998; hai cụ có 08 người con đẻ, nhưng mất một người con còn lại 7 người con, h ng có con nu i gồm: Nguyễn Văn Tuyến (đã mất) Nguyễn Thị Th, Nguyễn Văn B, Nguyễn Thị S, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Nụ, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn Đ. Sau hi cụ Dậu mất năm 1998 th cụ Nh đi lấy vợ n a là à Bùi Thị Nh1 nhưng h ng có con.

Khi cụ Dậu còn sống hai cụ có tạo lập được tài sản: Năm 1991, Hợp tác ã Xu n Ch u có chủ trương án đất cho các H d n ã Xu n Ch u để làm nhà nên hai cụ Nh có mua đất hợp tác ã, thời điểm đó ng Phạm Trọng Điển là Chủ tịch UBND ã Xu n Ch u, ng Nguyễn Văn Điều là cán ộ địa Chh xã Xuân Châu. Năm 1992 ố mẹ ng đã mua đất của hợp tác ã Xu n Ch u, cụ Nh à là người trực tiếp nộp số tiền 460.000đ cho ng Nguyễn Xu n Toàn là cán ộ tài Chh của ã Xu n Ch u l c ấy giờ. Sau hi cụ Dậu nộp số tiền này th ng Toàn đã viết phiếu thu và đưa phiếu thu tiền cho cụ Nh à, trong quá tr nh ảo quản để thất lạc và mất phiếu thu nên h ng còn để cung cấp cho Tòa án. Diện tích đất mua l c đó hoảng hơn 1 sào đất ho. Ngày 26/7/2001 UBND huyện Xu n Trường đã cấp sổ đỏ cho H ng Nguyễn Văn Nh, tại tờ ản đồ số 21, diện tích tích là 1106m2, trong đo đất chuyên mạ 72m2, đất 2 vụ l a 504m2, đất l a màu 180m2, đất vườn tạp 350m2, trong đó 350 m2 đất vườn tạp của hai cụ mua. Khi hai cụ Nh mua đất ho hợp tác ã Xu n Ch u, th các con của hai cụ h ng có ai đóng góp tiền g hết, tiền là hai cụ Nh tích lũy làm mà có được để mua. Từ trước đến nay cụ Nh là người thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Sau hi hai cụ Nh mua mảnh đất này th đã trồng chuối, trồng tre.

Năm 2020 anh em trong gia đ nh họp àn thống nhất y dựng cho cụ Nh một căn nhà cấp 4 trên thửa đất 350m2 đã được cấp sổ đỏ mang tên H ông Nguyễn Văn Nh. Ngày 24 tháng 3 năm 2020 h i c ng y nhà mái ằng iên cố, trên lợp mái t n, diện tích 80m2, có tường ao loan quay thổ đất, y hết hoảng hơn 700.000.000đ. Tiền y nhà do cụ Nh ỏ ra và vợ chồng ng D ỏ tiền mua i măng sắt th p và trả c ng thợ, vợ chồng ng à H, bà S ỏ tiền mua tiền gạch, (nếu phải thanh toán với nhau th ố con tự giải quyết với nhau h ng yêu cầu Tòa án em t), ngoài ra anh chị em hác trong gia đ nh h ng ai đóng góp g hết. Khi xây nhà thì bà Th không có iến g , mà trước đến nay ản th n à Th cũng h ng có iến g và mảnh đất của cụ Nh.

Bà Nguyễn Thị Th tr nh ày là giấu chồng đưa tiền đưa cho cụ Dậu để mua l đất của hợp tác ã là h ng có, tiền mua đất là của hai cụ Nh, thời ỳ đó à Th là con gái đã đi lấy chồng hoàn cảnh inh tế gia đ nh hó hăn lấy đ u ra tiền để đưa cho cụ Dậu để mua đất vào năm 1992.

Do bà Th làm ăn ị vỡ nợ, cách đ y hoảng 2 năm à Th vào nhà cụ Nh để in đất, nhưng cụ Nh h ng đồng v cụ Nh và bà Nh1 cho đất à Th th đ u. Trong hi đó gia đ nh à Th có 4 ng i nhà, trong đó có 3 ng i nhà thửa đất của vợ chồng à Th óm 7, 01 ng i nhà thửa đất óm 8 ã Xu n Ch u. Nay à Nguyễn Thị Th h i iện yêu cầu cụ Nh phải trả lại diện tích đất 350m2 và đề nghị Tòa án hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho cụ Nh, quan điểm của cụ Nh và anh chị em ng là h ng nhất trí với yêu cầu này của à Th, vì đất này là đất của là cụ Nh, cụ Dậu ỏ tiền ra mua chứ h ng phải là của bà Th ỏ tiền ra mua.

Ngoài thổ đất cụ Nh và bà Nh1 đang sử dụng mà à Th h i iện đòi đất th cụ Nh h ng còn thửa đất nào n a, thửa đất của hai cụ Nh sử dụng trước đ y th đã chia cắt cho vợ chồng ng và vợ chồng ng Nguyễn Văn Đ.

Tòa án cho à Nguyễn Thị Th em phiếu thu ngày 30 tháng 9 năm 1992 của UBND ã Xu n Ch u trong đó thể hiện à Nh là người nộp tiền, số tiền là 460.000đ, mua ho đất đại đồng.

Sau khi bà Th em phiếu thu này à Th h ng thừa nhận phiếu thu này và bà Th cũng h ng có phiếu thu nào hác để cung cấp cho Tòa án để chứng minh là m nh ỏ tiền ra mua.

+ Nh ng người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn Tr trình ày: Ông là chồng của à Th, năm 1981 ng lấy bà Th, hi lấy à Th về th vợ chồng ng cùng chung sống với ố mẹ ng sau đó vợ chồng nhờ nhà đất ho hợp tác ã. Khi à Th đưa tiền cho cụ Dậu là mẹ đẻ của à Th th ng h ng iết, thời điểm năm 1991, 1992, ng đang làm c ng nh n l m nghiệp hai thác gỗ huyện Văn Bản, t nh Hoàng Liên Sơn. Đến năm 2016, ông nghe bà Th là vợ ng nói là cụ Nh trả đất cho à Th, còn từ trước đến năm 2016 th ng cũng h ng iết, h ng nghe là vợ ng nói đưa tiền cho cụ Nh bà mua thửa đất này. Nay ng nhất trí với iến của à Th là vợ ng yêu cầu cụ Nguyễn Văn Nh phải trả lại thửa đất này cho vợ chồng ng, đồng thời đề nghị Tòa án hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho H ng Nguyễn Văn Nh.

- Bà Nguyễn Thị S tr nh ày: Bố à là cụ Nguyễn Văn Nh về quan hệ ố con, anh chị em trong gia đ nh như các Đ sự tr nh ày là đ ng. Năm 1991 ố mẹ là cụ Nguyễn Văn Nh có đăng mua một mảnh đất s n ho hợp tác ã vị trí xóm 7, xã Xuân Châu, hợp tác ã đã đồng án đất cho ố mẹ à, mẹ à là người trực tiếp nộp tiền cho hợp tác ã, à là người iết việc này, hi à và mẹ à đi hái d u th có nhận được th ng áo của hợp tác ã áo mẹ à lên nộp tiền mua đất. Sau hi ố mẹ à mua đất chưa sử dụng và sau này ố à có trồng chuối, trồng tre. Đất của ố mẹ à đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cuối năm 2019 anh em trong gia đ nh có họp àn để thống nhất y nhà cho ố, hi họp th h ng có à Th, năm 2020 hi y nhà th h ng ảy ra tranh chấp, h ng ai có iến g . Nay à Th h i iện đòi quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ố à, à h ng nhất trí, v à Th h ng ỏ tiền ra mua đất.

- Ông Nguyễn Văn B trình ày: Về quan hệ gia đ nh cũng như nguồn gốc thửa đất như ố ng là cụ Nh tr nh ày là đ ng. Khi mẹ ng là cụ Phạm Thị Dậu còn sống, ngoài thửa đất mà ố mẹ ng óm 8, ã Xu n Ch u, vào năm 1991, hợp tác ã Xu n Ch u có chủ trương án đất ho của hợp tác ã vị trí óm 7, ã Xuân Châu, ố mẹ ng đã dành dụm tiền mua đất ho này, sau hi mua đất ố mẹ ng đã trồng một số c y như chuối, tre để gi đất. Tiền mua đất là của ố mẹ ng, v thời điểm đó anh chị em trong gia đ nh đều hó hăn, h ng có ai góp tiền, à Th tr nh ày thửa đất mà ố ng đang sử dụng là à Th đưa tiền cho mẹ để mua đất là một điều phí l . Khi mẹ ng còn sống trong gia đ nh anh chị em h ng ai có iến g cũng như h ng nghe thấy là à Th đưa tiền cho mẹ để mua đất. Năm 2001 thửa đất của ố mẹ ng đã được UBND huyện Xu n Trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 350m2. Năm 2002 do điều iện hoàn cảnh inh tế gia đ nh hó hăn nên ng đã chuyển vào huyện Đạ Teh, t nh L m Đồng để làm ăn. Sau hi mẹ ng mất đi th ố ng có lấy à Bùi Thị Nh1 làm hai. Năm 2019 anh em trong gia đ nh có họp àn để thống nhất làm nhà cho ố trên thửa đất này, hi anh em họp àn th h ng có à Th, từ trước đến nay cũng như hi ố ng y nhà ản th n à Th h ng có iến g . Nay à Th h i iện đòi quyền sử dụng đất đối với cụ Nh và đề nghị Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho cụ Nh, ng h ng nhất trí với yêu cầu của à Nguyễn Thị Th, đất này là đất của ố mẹ ng, à Th h ng có quyền.

- UBND huyện Xu n Trường - người được ủy quyền là à Cao Thị Ngọc Mai - Chuyên viên Phòng tài nguyên và M i trường huyện tr nh ày:

Thửa đất số 63, tờ ản đồ số 21, ã Xu n Ch u lập năm 1995 với diện tích 350m2 đất vườn gia đ nh ng Nguyễn Văn Nh cùng vợ là Phạm Thị Dậu (mất năm 1998) đang sử dụng được UBND huyện Xu n Trường cấp GCNQSDĐ ngày 26/7/2001. Thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho H ông Nh là cấp đại trà GCNQSĐ tại ã Xu n Ch u.

Nguồn gốc sử dụng đất của gia đ nh ng Nh là mua đất ho Đại đồng của UBND ã Xu n Ch u năm 1992 với số tiền là 460.000đ, có phiếu thu số 39, mẫu số 3MT ngày 30/9/1992.

Căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho H ng Nguyễn Văn Nh cùng vợ là Phạm Thị Dậu (mất năm 1998) là có căn cứ đ ng tr nh tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc ê hai đăng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2001 cho gia đ nh ng Nguyễn Văn Nh cùng với vợ là Phạm Thị Dậu (mất năm 1998 là có căn cứ và dựa trên hồ sơ địa Chh của ã Xu n Ch u đ ng tr nh tự thủ tục theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm đó.

Việc H ng Nguyễn Văn Nh cùng vợ là à Phạm Thị Dậu sử dụng đất từ hi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến hi à Nguyễn Thị Th (là con gái ông Nh và à Dậu) có đơn h i iện ra Tòa án nh n d n huyện Xu n Trường, h ng có đơn yêu cầu nào gửi Phòng tài nguyên và M i trường huyện giải quyết.

+ Người làm chứng tr nh ày:

- Ông Nguyễn Xu n Toàn tr nh ày: Ông làm cán ộ tài Chh của ã Xu n Ch u từ năm 1986 đến năm 1997 th ng chuyển sang làm cán ộ văn phòng của UBND ã Xu n Ch u, đến năm 2010 th ng ngh hưu theo chế độ. Khoảng năm 1989 đến năm 1993 Ủy an nh n d n ã Xu n Ch u có chủ trương án đất s n ho của hợp tác ã, iết được chủ trương này à Nh có mua đất s n ho hợp tác ã vị trị óm 7 ã Xu n Ch u. Thời gian ng làm cán ộ tài Chh của UBND ã Xu n Ch u ng có thu của à Nh số tiền 460.000đ (Bốn trăm sáu mươi ngàn đồng) do à Nh là người trực tiếp nộp cho ng cụ thể có phiếu thu số 39, mẫu số 3 TM, ngày 30 tháng 9 năm 1992, hoản tiền à Nh nộp cho UBND ã Xu n Ch u là tiền mua đất Đại đồng. Sau hi thu tiền của à Nh th ng viết mấy liên phiếu thu, một liên đưa cho bà Nh cầm. Phiếu thu có đóng dấu đỏ có Chủ tịch ã và thủ quỹ th ản này phải chuyển cho Phòng tài Chh của UBND huyện Xu n Thủy để quyết toán. Ông hẳng định à Nh là người nộp tiền th sau này à Nh mới được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. ( ng nộp cho Tòa án ản pho t phiếu thu tiền của à Nh từ ản gốc).

- Ông Phạm Trọng Điển tr nh ày: Ông làm chủ tịch UBND ã Xu n Ch u từ năm 1988 đến năm 1995. Giai đoạn này ng Nguyễn Xu n Toàn là cán ộ tài Chh ã, ng T n là thủ quỹ. Ngày 30/7/1990 Hi đồng nh n d n ã Xu n Ch u họp và có Nghị Quyết cho thanh l tài sản chuyển mục đích tài sản và chuyển quyền sử dụng đất, nhà ho, s n phơi hợp tác ã, thùng đào ao đấu để lấy tiền làm điện, đường, trường. Thời ỳ hoảng năm 1992 th ã tổ chức cho thanh l đất s n ho của hợp tác ã; theo chuyên m n của ã áo cáo, trong đó có H ông Nh làm đơn in mua đất. Sau đó, việc giao dịch mua án, thanh toán tiền th do cán ộ chuyên m n thực hiện, ng h ng nắm được. Khi Tòa án th ng áo về Phiếu thu do ng Toàn đã cung cấp th ng mới iết người nộp tiền là à Nh. Nay bà Th h i iện đòi quyền sử dụng đất đối với cụ Nguyễn Văn Nh th đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật em t giải quyết.

- Ông Nguyễn Xu n Hai tr nh ày: Trước đ y ng làm thủ ho của hợp tác ã Xu n Ch u từ năm 1980 đến 1986 th ng ngh h ng làm và h ng tham gia c ng tác nào n a ã. Việc mua đất Đại Đồng gi a cụ Nh, bà Th với hợp tác ã như thế nào th ng h ng nắm được. Việc à Nguyễn Thị Th tr nh ày với Tòa án bà Th mua đất và đưa tiền cho ng 2.000.000đ năm 1992 là h ng đ ng sự thật v ng đã ngh c ng tác từ năm 1986.

+ Kết quả thu thập tài liệu, chứng cứ tại ã Xu n Ch u:

* Về nguồn gốc tài sản đang tranh chấp:

Đất tranh chấp có nguồn gốc là s n ho của Hợp tác ã Xu n Ch u, hiện có địa ch tại óm 7, ã Xu n Ch u, huyện Xu n Trường, t nh Nam Định. Ngày 30/7/1990 Hi đồng nh n d n ã Xu n Ch u có Nghị quyết cho thanh l tài sản chuyển mục đích tài sản và chuyển quyền sử dụng đất, nhà ho, s n phơi hợp tác ã, thùng đào ao đấu. Thời ỳ hoảng nh ng năm 1992 th ã có tổ chức thanh l đất s n ho cho các H d n trong ã để lấy tiền làm điện, đường, trường; trong đó có H cụ Nh làm đơn in mua đất. Qua phiếu thu ng Nguyễn Xu n Toàn (nguyên là cán ộ tài Chh ã Xu n Ch u thời diểm đó) cung cấp cho Tòa án th cụ Nh bà là người nộp tiền mua đất với số tiền theo Phiếu thu ngày 30/9/1992 là 460.000đ (về hoản mua đất Đại Đồng).

Trước hi ã tổ chức đấu đất, hoàn cảnh gia đ nh à Th hó hăn nên hợp tác ã đã cho gia đ nh à Th nhờ tại nhà ho trong hoảng thời gian 08 năm, gia đ nh à Th có nu i cụ Tròn để tr ng nom con cái trong gia đ nh; thời điểm cụ thể th h ng nắm rõ. Sau hi ã án đất cho cụ Nh thì bà Th h ng trên đất ho n a.

Theo hồ sơ địa Chh còn lưu gi tại Ủy an nh n d n ã qua các thời ỳ:

- Theo bản đồ địa Chh xã Xuân Châu lập năm 1987: Đất tranh chấp là thửa số 770, tờ ản đồ số 4, diện tích 1022m2, người sử dụng là HTX, là đất s n ho của Hợp tác ã.

- Theo bản đồ địa Chh xã Xuân Châu lập năm 1995: Đất tranh chấp là thửa số 163, tờ ản đồ số 21, diện tích 350m2, đều là đất trồng c y l u năm. Đứng tên người sử dụng là H ng Nguyễn Văn Nh. Diện tích này cụ Nh mua một phần s n ho của hợp tác ã.

- Theo kết quả khảo sát thực địa đất tranh chấp ngày 23/8/2021: Thửa số 163, tờ ản đồ số 21 Bản đồ địa Chh ã Xu n Ch u lập năm 1995 có diện tích 381m2, đều là đất trồng c y l u năm.

So sánh với ản đồ lập năm 1995 th diện tích đất tăng 31m2, phần diện tích này là do H ông Nh đã lấn ra đường óm. Về phần diện tích này, H ông Nh đã y cổng và tường ao. V vậy, hi ã m rộng đường th đề nghị H ông Nh tháo dỡ các c ng tr nh đã y dựng để trả lại đất cho xã.

*Quá tr nh sử dụng đất:

Sau hi cụ Nh mua đất của HTX th cụ Nh h ng sử dụng ngay mà ch để trồng tre, trồng chuối. Việc cụ Nh mua đất th địa phương cũng h ng nghe được th ng tin g về việc à Th đưa tiền nhờ cụ Nh à là Phạm Thị Dậu mua đất H. Đến năm 2001 th H cụ Nh được Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quá tr nh sử dụng đất từ trước đến năm 2020 th h ng có tranh chấp g .

Đầu năm 2020, sau hi cụ Nh đã tiến hành y dựng nhà và các c ng tr nh y dựng hác th mới ảy ra tranh chấp. Bà Nguyễn Thị Th đã làm đơn đề nghị UBND ã giải quyết.

Sau hi nhận được đơn của à Th, ã đã mời các ên lên trụ s ủy an để tiến hành hòa giải th cụ Nguyễn Văn Nh h ng đến nên h ng thành. Xã đã hướng dẫn à Th làm đơn h i iện đến Tòa án nh n d n huyện Xu n Trường.

Nay à Nguyễn Thị Th h i iện đòi đất của cụ Nguyễn Văn Nh địa phương đề nghị Tòa án tiếp tục tiến hành động viên, hòa giải để các Đ sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, cũng như gi g n t nh cảm ố con. Trường hợp các Đ sự h ng thống nhất được với nhau th đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật để giải quyết đảm ảo quyền lợi cho Đ sự.

*Kết quả em t thẩm định định giá tài sản:

- Đất có giá 650.000đ/m2

- Đất vườn, ao có giá là 75.000đ/m2.

- 01 nhà ê t ng cốt th p có diện tích 87,12m2 có giá trị: 435.000.000đ.

- S n ê t ng diện tích 179m2, có giá trị: 31.700.000đ;

- Cổng Inoc 12,3m3 có giá trị: 14.000.000đ;

- 02 trụ cổng 2,52m3 có giá trị: 2.770.000đ;

- Mai t n diện tích 79m2, có giá trị: 20.700.000đ;

-Tường rào trước nhà phía Đ ng (trên có dậu Inóc) có giá trị: 77.000.000đ;

- Tường rào phía Bắc có giá trị 11.000.000đ;

-Tường rào phía T y có giá trị: 8.000.000đ

Tổng giá trị tài sản: 600.170.000đ.

Từ nội dung vụ án như trên, tại ản án d n sự sơ thẩm số 39/2021/DS-ST ngày 29/9/2021 của Tòa án nh n d n huyện Xu n Trường - t nh Nam Định, đã quyết định:

1. Căn cứ Điều 5, Điều 166, Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 147 Bộ luật Tố tụng D n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hi;

Xử h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của à Nguyễn Thị Th về đòi quyền sử đất đối với cụ Nguyễn Văn Nh cũng như h ng chấp nhận hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 26/7/2001 Ủy an nh n d n huyện Xu n Trường đã cấp cho H cụ Nguyễn Văn Nh.

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn tuyên án phí và quyền háng cáo của các Đ sự.

- Ngày 11/10/2021, nguyên đơn à Nguyễn Thị Th và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ng Nguyễn Văn Tr có đơn háng cáo với nội dung: Kh ng nhất trí với quyết định của ản án sơ thẩm, đề nghị Tòa cấp ph c thẩm t ử lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

+ Nguyên đơn à Nguyễn Thị Th vẫn gi nguyên yêu cầu h i iện và yêu cầu háng cáo; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ng Nguyễn Văn Tr vẫn gi nguyên yêu cầu háng cáo; Bà Th và ông Tr tr nh ày yêu cầu háng cáo như sau: UBND ã đã làm sai hồ sơ giấy tờ, đã cấp a đỏ sai. Gia đ nh ng à đã đất này từ năm 1984, đến năm 1992 th làm thủ tục mua đất s n ho của Hợp tác ã với diện tích là 450 m2, toàn ộ thủ tục giấy tờ mua án đất do mẹ à cầm gi , hi mẹ à mất th toàn ộ giấy tờ này đã mất, h ng t m thấy để uất tr nh cho Tòa án. Gia đ nh à mua đất ong đã ê hai và đã được đứng tên trên ản đồ địa Chh của ã. Hiện nay ã đã cấp a đỏ cho ố à là sai phạm, h ng đ ng. Diện tích đất mà gia đ nh à đã mua của Hợp tác xã là 450 m2, gia đ nh à đã hiến một phần diện tích đất cho ã làm đường, diện tích đất còn lại là 380 m2, chứ h ng phải 350 m2. Ông bà Th, Tr h ng đồng với việc ng Nh ủy quyền cho ông D tham gia tố tụng tại phiên tòa.

+ Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu iến:

Về tố tụng, quá tr nh giải quyết vụ án tại cấp ph c thẩm, Thẩm phán và Hi đồng t ử đã tu n theo các quy định pháp luật tố tụng d n sự. Các Đ sự chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố tụng d n sự, quyền lợi của các Đ sự được ảo đảm.

Về nội dung háng cáo: Nhận thấy đất tranh chấp có nguồn gốc là đất s n ho Hợp tác ã trước đ y thuộc quyền quản l của UBND ã, hi ã thanh l tài sản th theo phiếu thu tiền người đứng tên mua đất nộp tiền trong phiếu thu tiền là cụ Dậu. Sau hi mua đất, H cụ Nh là người sử dụng đứng tên trên ản đồ địa Chh, là người nộp nghĩa vụ thuế với nhà nước, đến năm 2001 th H cụ Nh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Từ hi mua đất gia đ nh cụ Nh sử dụng ổn định h ng có tranh chấp, năm 2020 cụ Nh xây nhà bà Th cũng h ng có iến g . Bà Th ông Tr cho rằng diện tích đất tranh chấp là của à nhờ mẹ đứng tên mua H nhưng à Th h ng đưa ra được tài liệu chứng cứ về việc này.

V vậy căn cứ vào hoản 1 Điều 308 BLTTDS: Đề nghị Hi đồng t ử ph c thẩm h ng chấp nhận háng cáo của à Nguyễn Thị Th và ng Nguyễn Văn Tr, gi nguyên các quyết định của ản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên toà, Hi đồng t ử nhận định:

Kháng cáo của nguyên đơn à Nguyễn Thị Th và người liên quan Nguyễn Văn Tr làm trong thời hạn luật định nên được Hi đồng t ử em t theo tr nh tự tố tụng ph c thẩm.

X t nội dung háng cáo:

+ Về thủ tục tố tụng: Quá tr nh giải quyết vụ án, cấp sơ thẩm đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự, h ng có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, ảo đảm được quyền và nghĩa vụ tố tụng của các Đ sự trong vụ án.

+ Về nội dung:

X t nguồn gốc thửa đất các Đ sự tranh chấp, theo ản đồ địa Chh xã Xuân Ch u lập năm 1987, đất tranh chấp là thửa số 770, tờ ản đồ số 4, có diện tích 1022m2, là đất s n ho của Hợp tác ã, người sử dụng là Hợp tác ã.

Ngày 30-7-1990 Hi đồng nh n d n ã Xu n Ch u có Nghị quyết cho thanh l tài sản chuyển mục đích tài sản và chuyển quyền sử dụng đất, nhà ho, s n phơi hợp tác ã, thùng đào ao đấu. Khoảng năm 1992 ã Xu n Ch u có tổ chức thanh l đất s n ho cho các H d n trong ã. Ông Nguyễn Xu n Toàn (nguyên là cán ộ tài Chh ã Xu n Ch u thời điểm đó) cung cấp cho Tòa án Phiếu thu tiền ngày 30-9-1992 th người nộp tiền mua đất ghi trên phiếu là tên cụ Nh bà.

Theo ản đồ địa Chh ã Xu n Ch u lập năm 1995, đất tranh chấp là thửa số 163, tờ ản đồ số 21, diện tích 350m2, là đất trồng c y l u năm, người đứng tên sử dụng là H ng Nguyễn Văn Nh.

Sau hi cụ Nh mua đất của HTX th cụ Nh h ng sử dụng ngay mà ch để trồng tre, chồng chuối. Đến năm 2001, thì H cụ Nh được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quá tr nh sử dụng đất của H cụ Nh từ trước đến năm 2020 h ng có tranh chấp với ai.

Đến năm 2020, hi cụ Nh đã tiến hành y dựng nhà và các c ng tr nh trên đất thì bà Nguyễn Thị Th về đòi đất và đã làm đơn đề nghị UBND ã giải quyết.

Như vậy, căn cứ vào ản đồ địa Chh qua các thời ỳ, sự iến động quá tr nh sử dụng thửa đất tranh chấp, Hi đồng t ử ph c thẩm nhận thấy h ng có căn cứ pháp l thể hiện việc à Th đứng ra mua thanh l thửa đất của Hợp tác ã, à Th cũng h ng phải là người đứng tên sử dụng đất trong ản đồ địa Chh qua các thời ỳ, UBND huyện Xu n Trường đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho H cụ Nh vào năm 2001 theo đ ng quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Thị Th h ng đưa ra được tài liệu chứng cứ pháp l nào thể hiện việc à đã đưa tiền cho mẹ đẻ (là cụ Nh à) đứng ra mua H cho à thửa đất số 63, tờ ản đồ số 21. V vậy yêu cầu h i iện cũng như yêu cầu háng cáo của à Nguyễn Thị Th, ng Nguyễn Văn Tr cho rằng thửa đất số 63, tờ ản đồ số 21, ã Xu n Ch u lập năm 1995 với diện tích 350m2 do bà Th giấu ng Tr đưa tiền cho mẹ đẻ (là cụ Nh bà) mua H nên thuộc quyền sử dụng của à Th, h ng có căn cứ pháp l , h ng được Hi đồng t ử ph c thẩm chấp nhận.

Về án phí ph c thẩm d n sự: Do à Nguyễn Thị Th, ng Nguyễn Văn Tr đều thuộc diện người cao tuổi nên được miễn án phí d n sự ph c thẩm.

Các quyết định hác của ản án sơ thẩm h ng có háng cáo - kháng nghị, Hi đồng ph c thẩm h ng em t.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 BLTTDS: Kh ng chấp nhận háng cáo của à Nguyễn Thị Th và ng Nguyễn Văn Tr; gi nguyên ản án sơ thẩm.

2. Căn cứ Điều 5, Điều 166, Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 147 Bộ luật Tố tụng D n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hi;

Xử h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của à Nguyễn Thị Th về đòi quyền sử đất đối với cụ Nguyễn Văn Nh cũng như h ng chấp nhận hủy 01 phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 26/7/2001 Ủy an nh n d n huyện Xu n Trường đã cấp cho H cụ Nguyễn Văn Nh.

3. Án phí d n sự ph c thẩm: Miễn án phí d n sự ph c thẩm cho à Nguyễn Thị Th, ng Nguyễn Văn Tr.

4. Các quyết định hác của ản án sơ thẩm h ng có háng cáo - kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ