vanban.org

Bản án 28/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Bà Thân Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà 08, đường N, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Người bị kiện: Ông Trần Xuân H1, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số nhà 08, đường N, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thân Thị H xin ly hôn ông Trần Xuân H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐHG-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 08 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Tuấn Vinh. Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 9 năm 2021 giữa:

- Người khởi kiện: Bà Thân Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà 08, đường N, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người bị kiện: Ông Trần Xuân H1, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số nhà 08, đường N, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Bà Thân Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà 08, đường N, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người bị kiện: Ông Trần Xuân H1, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số nhà 08, đường N, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thân Thị H và ông Trần Xuân H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Thân Thị H và ông Trần Xuân H1 có 02 con chung, con thứ nhất là Trần Thu H2, sinh ngày 19/12/1989; con thứ hai là Trần Thu H3, sinh ngày 26/3/1993. Hiện các con chung của bà H và ông H1 đều đã trên 18 tuổi và tự lập nên bà H và ông H1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Thân Thị H và ông Trần Xuân H1 đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vay nợ chung: Bà Thân Thị H và ông Trần Xuân H1 đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ