- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thu H - Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Thu H đối với ông Nguyễn Minh T. Xử cho bà Đặng Thị Thu H ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 28/2021/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 9 - 2021 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trình Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hiền.
Bà Lâm Thị Kim Xuyến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
Ngày 13 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 51/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh L (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố 1, Phường 3, thị xã K, tỉnh L (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn của bà Đặng Thị Thu H và các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H trình bày: Vào năm 2017 bà với ông T tìm hiểu, thương yêu nhau và tiến hành tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thị xã Kiến Tường. Hôn nhân tự nguyện không ai ép buộc, cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc từ khi cưới đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Từ đó, tình cảm vợ chồng rạn nứt và lạnh nhạt nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Hiện nay bà với ông T đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, nên không còn điều kiện, khả năng để hàn gắn trở lại xây dựng hạnh phúc gia đình. Vì vậy, bà làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T trả tự do cho nhau.
Về con chung: Trong thời gian vợ chồng bà H, ông T chung sống không có con chung.
Về tài sản chung: Bà H xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H cam kết không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi nhận được đơn khởi kiện của bà Đặng Thị Thu H Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Tòa án đã ra Thông báo về việc thụ lý vụ án số 51/TB-TLVA ngày 15/4/2021; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 22/TB-TA ngày 15/4/2021 đã tống đạt hợp lệ cho ông T theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng ông T không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời bà H có đơn không tiến hành hòa giải nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố 1, Phường 3, thị xã K, tỉnh L. Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông T theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng ông T không có mặt nên Hội đồng xét xử Quyết định hoãn phiên tòa. Sau khi có Quyết định hoãn phiên tòa đã tống đạt hợp lệ cho ông T theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng ông T không có mặt và bà Đặng Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử xử vắng mặt ông T và bà H là phù hợp với quy định của pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Đặng Thị Thu H với ông Nguyễn Minh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thị xã Kiến Tường. Đây là hôn nhân hợp pháp nên Tòa án thụ ký giải quyết là phù hợp với với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu H xác định không còn tình nghĩa vợ chồng với ông Nguyễn Minh T, không còn điều kiện, khả năng để hàn gắn trở lại xây dựng hạnh phúc gia đình nên yêu cầu được ly hôn với ông T. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của bà H với ông T đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thương yêu, quí trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, hiện tại hai người đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Vì vậy, cần xem xét chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đặng Thị Thu H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong thời gian vợ chồng bà H, ông T chung sống không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà H cam kết không có không nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Minh T từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử không có văn bản ghi ý kiến của mình, không đến tham gia phiên hòa giải và phiên tòa đối với yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Thu H nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 3, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016. Bà Đặng Thị Thu H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Thu H đối với ông Nguyễn Minh T. Xử cho bà Đặng Thị Thu H ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
Về án phí: Bà Đặng Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0009630 ngày 08/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An. Bà Đặng Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm báo cho bà H và ông T biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND Phường 3, TX K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trình Văn Út |