- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc L đối với ông Nguyễn Văn Nh.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2021/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 4 - 2021. V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lữ Thành Đồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Thật.
2. Ông Phạm Ngọc Anh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Thới Phần là Thư ký Toà án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Võ Huỳnh Anh Thư – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 277/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp 3, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 3, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Trúc L (gọi tắt là chị L) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2005, chị L và ông Nguyễn Văn Nh sau thời gian quen nhau được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã V (nay là thị trấn V), huyện L, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, hai bên không tìm được sự đồng cảm trong cuộc sống, mặc dù đã tìm cách hàn gắn và động viên nhau nhưng không thành. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên cuộc sống chung không hạnh phúc nên anh chị đã sống ly thân với nhau từ năm 2017 cho đến nay
Về con chung: Quá trình chung sống bà L và ông Nh có 02 con chung tên Nguyễn Thị Diệu Th (giới tính: nữ), sinh ngày 17/02/2003 và cháu Nguyễn Thị Bảo Tr (nữ), sinh ngày: 26/01/2007. Cháu Th và cháu Tr hiện đang sống chung với bà L. Khi ly hôn bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Th và cháu Tr, chưa yêu cầu ông Nh cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, bà L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn Nh đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của bà L và Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Nh để tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng ông Nh cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành ghi lời khai cũng như tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đối với ông Nh. Tại phiên tòa ông Nh vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ trình bày quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn Nguyễn Văn Nh đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nh.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc L, cho ly hôn giữa bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn Nh; Giao cháu Nguyễn Thị Bảo Tr cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng; Tại thời điểm xét xử cháu Nguyễn Thị Diệu Th đã trưởng thành nên không xem xét; Ông Nh chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Tr do bà L chưa yêu cầu; Về tài sản chung và nợ chung không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét; về án phí buộc bà L phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Nh. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
. Tại phiên tòa, bị đơn Nguyễn Văn Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn Nguyễn Văn Nh nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của theo quy định pháp luật.
. Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Đối với quan hệ hôn nhân, bà L và ông Nh tự nguyện kết hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của bà L và ông Nh được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống bà L và ông Nh phát sinh nhiều mâu thuẫn. Bà L cho rằng mâu thuẫn giữa bà và ông Nh không thể hàn gắn, bà L không còn tình cảm đối với ông Nh và không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa nên yêu cầu được ly hôn với ông Nh. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa vợ chồng bà L và ông Nh thể hiện vợ chồng không còn sống chung với nhau nữa và đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân kéo dài nhưng ông bà không thể tự hàn gắn. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bà L và ông Nh nhiều lần để hòa giải, động viên ông bà đoàn tụ nhưng ông Nh vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, căn cứ vào kết quả xác minh tình trạng hôn nhân. Từ đó có đủ cơ sở để kết luận: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa bà L và ông Nh thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng bà L và ông Nh không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ mà bà L yêu cầu xin ly hôn với ông Nh là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ly. Cho bà L và ông Nh được ly hôn.
. Về con chung: Bà L và ông Nh có 02 con chung tên Nguyễn Thị Diệu Th (giới tính: nữ), sinh ngày 17/02/2003 và cháu Nguyễn Thị Bảo Tr (nữ), sinh ngày: 26/01/2007. Cháu Th và cháu Tr hiện đang sống chung với bà L, khi ly hôn bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Th và cháu Tr. Xét thấy, tại thời điểm xét xử thì cháu Th đã thành niên (trên 18 tuổi), có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với cháu Tr, từ khi bà L và ông Nh ly thân cho đến nay, cháu Tr sống chung với bà L, được bà L chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, mặc khác cháu Tr có giới tính là nữ. Hơn nữa, cháu Tr đã trên 07 tuổi và cháu có nguyện vọng là được sống chung với bà L. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống và sự phát triển toàn diện của cháu Tr nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Tr cho bà L được tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Nh chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Tr do bà L chưa yêu cầu. Ông Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.
. Về tài sản chung: Bà L khai không có và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về nợ chung: Bà L khai không có và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc L đối với ông Nguyễn Văn Nh.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn Nh.
2. Về con chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Bảo Tr (nữ), sinh ngày: 26/01/2007, hiện nay cháu Tr đang sống chung với bà L. Về cấp dưỡng: Ông Nh chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà L chưa yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nh không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Bà L khai không có và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Bà L khai không có và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo lai thu số 0006619 ngày 25/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bán án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - VKSND huyện Long Mỹ; - THADS huyện Long Mỹ; - TAND tỉnh Hậu Giang; - UBND thị trấn Vĩnh Viễn; - Các dương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Minh Thật Phạm Ngọc Anh | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lữ Thành Đồng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lữ Thành Đồng |