- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27/07/2021 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Thụ
Bà Nguyễn Thị Tâm
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai tham gia phiên tòa: Ông Mai Lương Sơn – Kiểm sát viên. Ngày 27 tháng 07 năm 2021 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2021/QĐXX –ST ngày 13 tháng 07 năm 2021 giữa các đương sự: Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn K, xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985. Trú tại: Thôn K, xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa chị L và anh T đều có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị L trình bày: Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại với nhau tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội vào ngày 06/10/2010. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung trong đời sống vợ chồng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có con chung. Nguyện vọng của chị L muốn được ly hôn với anh T Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có; Về công nợ chung: Không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L xin tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Bị đơn anh Nguyễn Văn T có quan điểm: Anh nhất trí ly hôn với chị L. Con chung: Không có. Tài sản chung: Không. Công nợ chung: Không có. Tại phiên tòa: Các bên đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt. Đại diện Viên kiểm sát có ý kiến: Về phần thủ tục: Hội đồng xét xử chấp hành đúng trình tự tố tụng. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị L được ly hôn anh T. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị L có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Theo quy định tại khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai. [2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại với nhau tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội vào ngày 06/10/2010. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có con chung, vợ chồng không có tiếng nói chung. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Nguyễn Văn T. [3] Về con chung: Không có. [4] Tài sản chung: Không có; [5] Công nợ chung: Không có [6] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51; 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Không có. Tài sản chung: Không có. Công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0053561 ngày 05/07/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt. Có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã H, huyện Thanh Oai nơi nguyên đơn, bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Toà án NDTP Hà Nôi;
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Bá Thắng
| Nơi nhận: - Toà án NDTP Hà Nôi; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Bá Thắng |