- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa nguyên đơn bà Dương Thị Đoan P, bị đơn bà Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Đoan P.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n số: 28 /2021/DS – ST Ngày: 12-4-2021 V/v: “Tranh chấp hợp đồng Vay tài s n”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hạnh và bà Trần Thị Thúy Hoa.
Thư ký phiên tòa: à Dương Thị ích Dịu, Thư ký Tòa n nhân dân tHnh phố uôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột không tham gia phiên tòa.
Ngày 12 th ng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa n nhân dân thành phố uôn Ma Thuột xét xử công khai vụ n dân sự thụ lý số: 686/2020/TLST- DS ngày 23/11/2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 25/2021/QĐXX-DS ngày 10/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2021/QĐHPT ngày 25/3/2021, giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: à Dương Thị Đoan P, sinh năm 1969 (Có mặt)
Địa chỉ: 88 đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
Bị đơn: à Vũ Thị H, sinh năm 1968 (Có mặt)
Địa chỉ: 63 đường V, phường T, thành phố uôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Theo đơn khởi kiện, quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên toà nguyên đơn bà Dương Thị Đoan P trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết với nhau nên bà Vũ Thị H có vay của bà Dương Thị Đoan P số tiền 200.000.000 đồng sau đó bà H đã tr cho P hai lần một lần tr 30.000.000 đồng và một lần tr 10.000.000 đồng, còn nợ lại 160.000.000 đồng nên ngày 17/10/2018 bà Vũ Thị H viết lại giấy mượn tiền của bà P có nội dung bà H có mượn bà P 160.000.000 đồng từ ngày 17/10/2018 đến ngày 17/10/2019; khi vay có thỏa thuận tiền lãi là 2%/ th ng; khi vay không thế chấp tài s n gì;
Số tiền trên là tiền của c nhân bà P và bà P cho c nhân bà H vay, chồng con bà H không liên quan gì; sau khi viết giấy mượn tiền nêu trên bà H có tr bà P thêm 5.000.000 đồng; Tính đến nay bà H còn nợ bà P 155.000.000 đồng nợ gốc, về số tiền lãi từ khi vay đến nay bà P không yêu cầu Tòa n xem xét gi i quyết. à P yêu cầu Tòa n gi i quyết buộc bà H tr cho bà P số nợ gốc nêu trên và tiền lãi theo quy định ph p luật kể từ ngày 18/11/2020 theo mức lãi suất 1%/ th ng cho đến khi tr hết nợ gốc.
2. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Vũ Thị H thừa nhận có vay của bà P nhiều lần tiền tổng cộng là 200.000.000 đồng, sau đó đã tr cho bà P được 40.000.000 đồng, do đó đến ngày 17/10/2018 bà H có viết giấy mượn của bà P số tiền 160.000.000 đồng, sau đó ngày 07/11/2020 bà H tr bà P 4.000.000 đồng, ngày 18/11/2020 tr thêm 1.000.000 đồng. Tính đến nay bà H còn nợ bà P 155.000.000 đồng nợ gốc.
Số tiền trên bà H vay của bà P sử dụng vào mục đích c nhân không liên quan đến chồng con và H. Nay bà P kiện bà H đòi 155.000.000 đồng nợ gốc và lãi từ ngày 18/11/2020 bà H đồng ý nhưng xin tr dần mỗi th ng 3.000.000 đồng vì hiện nay bà đang gặp khó khăn nên chưa có kh năng tr một lần số tiền trên cho bà P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền và quan hệ ph p luật tranh chấp: Đây là vụ n tranh chấp hợp đồng vay tài s n, bị đơn cư trú tại phường Tân Lập, thành phố uôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại kho n 3 Điều 26; Điểm a kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung: Xét yêu cầu của bà Dương Thị Đoan P buộc bà Vũ Thị H tr cho bà số tiền nợ gốc là 155.000.000 đồng và cung cấp tài liệu chứng cứ là Giấy mượn tiền đề ngày 17/10/2018 có nội dung bà H có mượn bà P 160.000.000 đồng từ ngày 17/10/2018 đến ngày 17/10/2019; khi vay có thỏa thuận bằng lời nói về tiền lãi là 2%/ th ng, Qu trình Tòa n gi i quyết vụ n và tại phiên tòa bị đơn bà H thừa nhận giấy vay tiền nêu trên đúng là bà H viết và ký tên và bà có vay của bà P số tiền trên, sau đó bà đã tr cho bà H được 5.000.000 đồng nợ gốc, số tiền trên bà vay của bà P để sử dụng vào mục đích c nhân. Tuy nhiên qu trình Tòa n gi i quyết vụ n nguyên đơn, bị đơn không thỏa thuận được thời gian và P thức thanh to n nên nguyên đơn khởi kiện bị đơn đòi số tiền nợ gốc 155.000.000 đồng là có cơ sở cần chấp nhận.
Về tiền lãi: Trong giấy mượn tiền không ghi nhận tiền lãi, tuy nhiên qu trình Tòa n gi i quyết vụ n c nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận có thỏa thuận lãi suất là 2%/ th ng. Hội đồng xét thấy mức lãi suất do hai bên thỏa thuận nêu trên là cao so với quy định ph p luật và tại phiên tòa nguyên đơn bà P yêu cầu Tòa n gi i quyết theo mức lãi suất là 1%/ th ng là phù hợp, do đó có cơ sở và cần buộc bị đơn bà Vũ Thị H tr cho bà P số tiền lãi từ ngày 18/11/2020 đến hết ngày 12/4/2021 cụ thể: 155.000.000 đồng x 1%/ th ng x 4 th ng 25 ngày = 7.492.000 đồng
Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc bà Vũ Thị H có nghĩa vụ tr cho bà Dương Thị Đoan P số tiền nợ gốc là 155.000.000 đồng + 7.492.000 đồng tiền lãi = 162.492.000 đồng
. Về n phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền ph i tr cho nguyên đơn cụ thể: 162.492.000 đồng x 5% = 8.124.600 đồng
à Dương Thị Đoan P không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng n phí đã nộp.
C c đương sự được quyền kh ng c o b n n theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a Kho n 1 Điều 39; Điều 147; Điều 161; Điều 220; Điều 235; Điều 266; kho n 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Đoan P.
Buộc bà Vũ Thị H có nghĩa vụ tr cho bà Dương Thị Đoan P số tiền nợ gốc là 155.000.000 đồng và tiền lãi tính hết ngày 12/4/2021 là 7.492.000 đồng, tổng cộng là 162.492.000 đồng ( Một trăm s u mươi hai triệu, bốn trăm chín mươi hai ngàn đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi Hnh n xong, bà Vũ Thị H còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi Hnh n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về n phí: à Vũ Thị H ph i chịu: 8.124.600 đồng (T m triệu, một trăm hai mươi bốn ngàn, s u trăm đồng) n phí dân sự sơ thẩm.
à Dương Thị Đoan P không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 3.900.000 đồng (Ba triệu chín trăm ngàn đồng) tạm ứng n phí bà P đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0013346 ngày 16/11/2020 tại Chi cục Thi Hnh n dân sự tHnh phố uôn Ma Thuột.
C c đương sự có mặt được quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi Hnh án, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đắk Lắk; -VKSND Tp. BMT; -Chi cục THADS Tp.BMT; -C c đương sự; -Lưu hồ sơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Nguyệt |