- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn T + ĐB phạm tội TTTPCMT - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt
- Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 28/2020/HSST. Ngày: 22-4-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Chiến.
Các Hội thẩm nhân nhân:
1. Ông Phạm Ngọc Thiệp
2. Ông L ng Văn Du i
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Tiến Dũng - Th ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn Latham gia phiên toà: Ông L Văn Th c– Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở T a án nhân dân huyện TC mở phiên xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự thụ lý số: 27/2020/TLST-HS ngày 09 tháng 3 năm 2020 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 33/2020/QĐXXST-HS ngày 09 tháng 4 năm 2020 đối với các bị cáo:
1. Lò V n T; tên gọi khác: Kh ng; sinh ngày: 01/01/2001 tại huyện TC, tỉnh Sơn La; nơi c trú: Bản D, x TL, huyện TC, tỉnh Sơn La; trình độ học vấn: Kh ng biết ch ; nghề nghiệp: Trồng trọt; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; Con ng L Văn C đ chết và bà L Thị T, sinh năm: 1967; bị cáo ch a c v , ch a c con; tiền án, tiền sự: Kh ng c . Bị cáo bị bắt tạm gi , tạm giam từ ngày 14-12-2019 cho đến nay c mặt tại phiên t a.
2. Lò V n M; tên gọi khác: Kh ng; sinh ngày: 16/7/1997 tại huyện TC, tỉnh Sơn La; nơi c trú: Bản C, x CL, huyện TC, tỉnh Sơn La; trình độ học vấn: 05/12; nghề nghiệp: Trồng trọt; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; Con ng L Văn H, sinh năm: 1963 và bà L ng Thị N, sinh năm: 1962; bị cáo ch a c v , ch a c con; tiền án, tiền sự: Kh ng c . Bị cáo bị bắt tạm gi , tạm giam từ ngày 14-12-2019 cho đến nay c mặt tại phiên t a.
* Ngư i phiên d ch cho b cáo Lò Văn T: ông L Văn n, sinh năm: 1987; nơi c trú: Bản Nong Lào, x Chiềng Pha, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La; C mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ c t m tắt nh sau:
Hồi 11 gi , ngày 14/12/2019 tổ c ng tác C ng an x TM làm nhiệm vụ tại bản NQ, x TM, huyện TC phát hiện, bắt quả tang: L Văn T, sinh năm: 2001, trú tại: bản D, x TL, huyện TC và L Văn M, sinh năm: 1997, trú tại: bản C, x CL, huyện TC c hành vi tàng tr trái phép chất ma túy.
* Tang vật thu giữ gồm:01 (Một) g i nilon màu trắng, bên trong ch a một ít bột cục màu trắng nghi là heroine và 01 viên nén hình trụ tr n màu hồng nghi là ma túy tổng h p T và M khai nh n là heroine và ma túy tổng h p ; 01 (Một) xe máy, nh n hiệu HONDA, loại WAVE, kh ng biển kiểm soát, màu sơn trắng đen, số khung: 958296, số máy: 0783311, xe đ qua sử dụng cũ.
Hồi 15 gi 00 phút, ngày 14/12/2019, tại Phòng PC 09 - C ng an tỉnh Sơn La đ tiến hành cân tịnh số bột cục màu trắng nghi là heroine và 01 viên nén hình trụ tr n màu hồng thu gi của T, M. Dùng cân điện tử cân tịnh 01 viên nén hình trụ tr n màu hồng c khối l ng 0,10 gam Không phẩy mười gam , lấy toàn bộ 0,10 gam làm mẫu gửi giám định ký hiệu T1, cân tiếp toàn bộ số bột cục màu trắng thu gi c khối l ng 0,27 gam ( Không phẩy hai mươi bảy gam), lấy toàn bộ 0,27 gam làm mẫu gửi giám định ký hiệu T1, c n lại 01 mảnh nilon màu trắng + 01 vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu, các v t ch ng trên đ c cho vào cùng một phong bì th niêm phong nh p kho v t ch ng.
Tại kết lu n giám định số: 10 ngày 17/12/2019 của Ph ng kỹ thu t hình sự - C ng an tỉnh Sơn La kết lu n: “Mẫu gửi giám định ký hiệu T1 là chất ma túy; LoạiMethamphetamine, khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,27 gam.Mẫu gửi giám định ký hiệu T2 là chất ma túy; Loại heroine, khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,10 gam.Tổng khối lượng ma túy thu giữ được là 0,10 gam; Loại Methamphetamine và 0,27 gam, loại heroine. Hoàn lại 0,10 gam heroine được mẫu ký hiệu T2”.
Quá trình điều tra và tại phiên t a L Văn T và L Văn M đ thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 10 gi , ngày 14/12/2019 L Văn T đang chơi trong bản D, xã TL thì gặp L Văn M, khi gặp nhau thì M rủ T g p tiền để đi mua ma túy về sử dụng, T đồng ý. Sau đ T g p 100.000đ, M g p 100.000đ đ a cho T cầm rồi T chở M đi lên xã TM để tìm mua ma túy, khi đến bản L , xã TM thì gặp và hỏi mua đ c của một ng i thanh niên dân tộc Thái một g i ma túy ( gồm một ít chất bột cục mầu trắng và 01 viên nén hình trụ màu hồng) với giá 200.000đ, sau khi mua đ c ma túy T ớng cầm g i ma túy cất ở túi áo khoác đằng tr ớc bên phải đang mặc và điều khiển xe máy chở May đi về. Khi đi về đến khu vực bản Nong Quang, x TM, huyện TC thì bị Tổ c ng tác C ng an xã TM yêu cầu kiểm tra ma túy, quá trình kiểm tra phát hiện, bắt quả tang và thu gi cùng tang v t nêu trên.
Căn c Điều 4 Nghị định số: 19/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ thì tổng khối l ng ma túy của bị cáo L Văn T, L Văn M là 0,37 gam thuộc điểm c khoản 1 Điều 249 BLHS.
Đối chiếu phụ lục kèm theo nghị định số: 19/2019/ NĐ – CP thì hành vi của các bị can phạm tội tàng tr trái phép chất ma túy 0,37 gam, trong đ 0,27 gam heroine và 0,10 gam Methamphetamine thì thuộc điểm i khoản 1 Điều 249 BLHS.
Tại bản Cáo trạng số: 26/CT - VKS ngày 09-3-2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La, đề nghị truy tố các bị can L Văn T và L Văn M về tội: Tàng tr trái phép chất ma tuý, theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự;
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, gi quan điểm truy tố các bị cáo L Văn T và L Văn M, về tội danh và điều khoản lu t áp dụng nh trên. Đề nghị HĐXX tuyên:
Tuyên bố các bị cáo L Văn T; L Văn M phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma túy.
Áp dụng điểm i, khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ lu t hình sự năm 2015:
Đề nghị xử phạt bị cáo L Văn T m c án từ 18 đến 22 tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù đ c tính từ ngày 14-12-2019 ( là ngày bắt tạm gi , tạm giam đối với bị cáo .
Đề nghị xử phạt bị cáo L Văn M m c án từ 18 đến 22 tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù đ c tính từ ngày 14-12-2019 ( là ngày bắt tạm gi , tạm giam đối với bị cáo .
Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đ c quy định tại khoản 5 Điều 249 BLHS năm 2015 đối với các bị cáo.
Áp dụng khoản 1 Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS năm 2015 tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 một phong bì th c viền xanh đỏ, ngoài ghi: V t ch ng nh p kho vụ L Văn T cùng đồng phạm – Tàng tr trái phép chất ma túy, bắt ngày 14/12/2019, đ c dán giấy niêm phong, trên giấy niêm phong c đầy đủ các ch ký, họ tên giáp lai các thành phần tham gia niêm phong và hai dấu đỏ của Cơ quan CSĐT C ng an huyện Thu n Châu: 01 mảnh nilon màu trắng + 01 vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu; 01 một phong bì th của Ph ng kỹ thu t hình sự C ng an tỉnh Sơn La đ c dán giấy niêm phong C ng an tỉnh Sơn La c số 000110 đè lên các mép, trên giấy c 03 d ng ch ký kèm 03 d ng họ tên và hai hình dấu đỏ của ph ng KTHS C ng an tỉnh Sơn La, mặt tr ớc ghi “Mẫu giám định ký hiệu T2 c khối l ng 0,10 gam c n lại sau khi giám định vụ L Văn T và L Văn M tàng tr trái phép chất ma túy, xảy ra ngày 14/12/2019 ”.
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà n ớc: 01 một xe máy nh n hiệu HONDA, loại WAVE, kh ng c biển kiểm soát, màu sơn trắng đen, số khung: 958295, số máy: 6783311, xe đ qua sử dụng.
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội kh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án: Miễn toàn bộ án phí HSST cho các bị cáo L Văn T, L Văn M.
Tại phiên t a bị cáo L Văn M c ý kiến: Thừa nh n ngày 14-12-2019, đ rủ rê bị cáo T ớng g p tiền để mua ma túy cùng nhau sử dụng, bị phát hiện bắt quả tang khi đang tàng tr trái phép 0,27 gam, loại Heroine và 0,10 gam loại Methamphetamine. Nay bị cáo đ biết tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Tại phiên t a bị cáo L Văn T c ý kiến: Thừa nh n ngày 14-12-2019, đ nghe theo l i rủ rê của bị cáo May mà g p tiền để mua ma túy cùng nhau sử dụng, bị phát hiện bắt quả tang khi đang tàng tr trái phép 0,27 gam, loại Heroine và 0,10 gam loại Methamphetamine. Nay bị cáo đ biết tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
L i n i sau cùng của bị cáo L Văn T, L Văn M: Nhất trí với l i lu n tội của đại diện Viện kiểm sát đề nghị truy tố, xét xử bị cáo về tội Tàng tr trái phép chất ma túy. Nay bị cáo đ thực sự nh n ra lỗi lầm, bị cáo rất ân h n, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm trở về h a nh p với cộng đồng, bị cáo xin đ c miễn án phí, đ c hình phạt bổ sung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đ c tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định nh sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra C ng an huyện TC, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Các bị cáo kh ng c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng đ thực hiện là h p pháp.
Về nội dung: Ngày 14-12-2019, các bị cáo L Văn T và L Văn M ( Có căn cước lý lịch như trên đ bị bắt quả tang về hành vi Tàng tr trái phép 02 loại chất ma tuý 0,27 gam, loại Heroine+0,10 loại Methamphetamine = 0,37 gam với mục đích sử dụng cho bản thân. Hội đồng xét xử xét thấy các bị cáo là nh ng ng i c đủ năng lực trách nhiệm hình sự để nh n th c đ c hành vi tàng tr trái phép chất ma túy là nguy hiểm cho x hội, bị pháp lu t nghiêm cấm nh ng vẫn cố ý thực hiện nhằm thỏa m n cơn nghiện. Xét l i khai nh n của các bị cáo phù h p với v t ch ng thu gi , Kết lu n giám định đối với v t ch ng là 02 chất ma túy và các ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án. Trên cơ sở đ đ đủ căn c kết lu n các bị cáo L Văn T và L Văn M đ phạm vào tội: Tàng tr trái phép chất ma tuý theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự. Nh quan điểm lu n tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC tại phiên t a là c căn c , đúng pháp lu t.
Tại Điều 249 Bộ lu t hình sự năm 2015 quy định:
“ 1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma tuý mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này .”.
Xét tính chất m c độ hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho x hội bởi; Hành vi các bị cáo thực hiện đ xâm phạm đến lĩnh vực độc quyền thống nhất quyền quản lý nhà n ớc về các chất ma tuý. Cụ thể hành vi mua, tàng tr trái phép chất ma tuý nhằm sử dụng cho bản thân tr ớc là xâm hại đến chính s c khỏe của các bị cáo, sau là hành vi tiếp tay cho loại tội phạm khác nh mua bán, v n chuyển, chiếm đoạt trái phép chất ma tuý trong x hội gia tăng, gây mất tr t tự an ninh ở địa ph ơng. Tội phạm các bị cáo thực hiện thuộc tr ng h p nghiêm trọng, do đ cần phải áp dụng một hình phạt nghiêm khắc, cách ly các bị cáo ra ngoài x hội một th i gian t ơng x ng với tích chất m c độ hành vi phạm tội, với mục đích trừng trị, răn đe, giáo dục và cải tạo các bị cáo thành nh ng ng i c ng dân c ích cho x hội.
Trong vụ án các bị cáo cùng thực hiện một hành vi phạm tội, trong đ bị cáo L Văn M gi vai tr khởi x ớng; bị cáo L Văn T gi vai tr đồng phạm tích cực thực hiện hành vi phạm tội. Do đ cần áp dụng Điều 58 Bộ lu t hình sự để cá thể h a hành vi phạm tội của mỗi bị cáo khi quyết định hình phạt.
Tình tiết tăng nặng: Kh ng.
Tình tiết giảm nhẹ: Xét quá trình điều tra, truy tố và xét xử các bị cáo cùng c thái độ khai báo thành khẩn, nên đ c áp dụng là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự.
Các bị cáo đang bị tạm giam, cần tiếp tục giam gi các bị cáo trong hạn 45 ngày, kể từ ngày tuyên án theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 329 Bộ lu t tố tụng hình sự.
Đối với hình phạt bổ sung đ c quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ lu t hình sự. Căn c vào kết quả xác minh và tại phiên t a xác định các bị cáo kh ng c tài sản và khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử miễn áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền cho các bị cáo.
Xử lý v t ch ng:
Đối với 01 một phong bì th c viền xanh đỏ, ngoài ghi: V t ch ng nh p kho vụ L Văn T cùng đồng phạm – Tàng tr trái phép chất ma túy, bắt ngày 14/12/2019, đ c dán giấy niêm phong, trên giấy niêm phong c đầy đủ các ch ký, họ tên giáp lai các thành phần tham gia niêm phong và hai dấu đỏ của Cơ quan CSĐT C ng an huyện Thu n Châu: 01 mảnh nilon màu trắng + 01 vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu; 01 một phong bì th của Ph ng kỹ thu t hình sự C ng an tỉnh Sơn La đ c dán giấy niêm phong C ng an tỉnh Sơn La c số 000110 đè lên các mép, trên giấy c 03 d ng ch ký kèm 03 d ng họ tên và hai hình dấu đỏ của ph ng KTHS C ng an tỉnh Sơn La, mặt tr ớc ghi “Mẫu giám định ký hiệu T2 c khối l ng 0,10 gam c n lại sau khi giám định vụ L Văn T và L Văn M tàng tr trái phép chất ma túy, xảy ra ngày 14/12/2019 ” là v t kh ng c giá trị sử dung. Cần áp dụng khoản 1 Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHSđể tuyên tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 một xe máy nh n hiệu HONDA, loại WAVE, kh ng c biển kiểm soát, màu sơn trắng đen, số khung: 958295, số máy: 6783311, xe đ qua sử dụng. Quá trình điều tra và tại phiên t a xác định đ c đây là tài sản của bị cáo L Văn M, HĐXX xét thấy đây là ph ơng tiện bị cáo dùng vào việc phạm tội. Cần áp dụng Điều 47 BLHS để tuyên tịch thusung vào ngân sách nhà n ớc.
Đối với ng i thanh niên dân tộc Thái đ bán ma túy cho T, M nh ng do các kh ng biết rõ họ, tên, địa chỉ cụ thể của ng i thanh niên đ nên kh ng c căn c để điều tra xử lý.
Các bị cáo đều thuộc gia đình hộ nghèo và c n nghèo của x nên.Nên cần áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hộikh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Miễn toàn bộ án phí HSST cho các bị cáo.
Các bị cáoL Văn T, L Văn M đ c quyền kháng cáo bản ántrong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, theo quy định tại các Điều 331, 333 Bộ lu t tố tụng hình sự;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt
Căn c điểm i, khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 58 BLHS 2015:
Tuyên bố các bị cáo L Văn T, L Văn M phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma túy;
- Xử phạt bị cáo L Văn T 18 (m i tám) tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt đ c tính từ ngày 14-12-2019 là ngày bắt tạm gi , tạm giam đối với bị cáo .
- Xử phạt bị cáo L Văn M 18 m i tám tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt đ c tính từ ngày 14-12-2019 là ngày bắt tạm gi , tạm giam đối với bị cáo .
Các bị cáo đang bị tạm giam, cần tiếp tục giam gi các bị cáo trong hạn 45 ngày, kể từ ngày tuyên án theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 329Bộ lu t tố tụng hình sự 2015.
2. Về vật chứng: Căn c Điều 47 BLHS và Điều 106 Bộ lu t tố tụng hình sự 2015 tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 một phong bì th c viền xanh đỏ, ngoài ghi: V t ch ng nh p kho vụ L Văn T cùng đồng phạm – Tàng tr trái phép chất ma túy, bắt ngày 14/12/2019, đ c dán giấy niêm phong, trên giấy niêm phong c đầy đủ các ch ký, họ tên giáp lai các thành phần tham gia niêm phong và hai dấu đỏ của Cơ quan CSĐT C ng an huyện Thu n Châu: 01 mảnh nilon màu trắng + 01 vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu; 01 một phong bì th của Ph ng kỹ thu t hình sự C ng an tỉnh Sơn La đ c dán giấy niêm phong C ng an tỉnh Sơn La c số 000110 đè lên các mép, trên giấy c 03 d ng ch ký kèm 03 d ng họ tên và hai hình dấu đỏ của ph ng KTHS C ng an tỉnh Sơn La, mặt tr ớc ghi “Mẫu giám định ký hiệu T2 c khối l ng 0,10 gam c n lại sau khi giám định vụ L Văn T và L Văn M tàng tr trái phép chất ma túy, xảy ra ngày 14/12/2019 ”.
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà n ớc: 01 một xe máy nh n hiệu HONDA, loại WAVE, kh ng c biển kiểm soát, màu sơn trắng đen, số khung: 958295, số máy: 6783311, xe đ qua sử dụng.
3. Án phí:
Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội kh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án: Miễn toàn bộ án phí HSST cho các bị cáo L Văn T; L Văn M.
4. Quyền kháng cáo
Căn c Điều 331, 333 BLTTHS năm 2015: Các bị cáo L Văn T; L Văn M c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND (02 bản ; - Sở T pháp tỉnh Sơn La - CA huyện TC; - Chi cục THADS huyện TC; - Bị cáo; - L u án văn; - L u:Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Chiến |