vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thúy L. Chị Trần Thị Thúy L được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.

Về quan hệ con chung: Giao chị Trần Thị Thúy L trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 13/12/2015. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thúy L - Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thúy L. Chị Trần Thị Thúy L được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10/4/2019
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Huy

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Lý Thị Bé Năm.

+ Ông Trần Văn Tám.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Phong Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang: Không tham gia.

Ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2019/TLST-ST ngày 02 tháng 01 năm 2019 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Thúy L, sinh năm 1985; (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1985; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp N, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 11 năm 2018 và quá trình tố tụng, nguyên đơn Trần Thị Thúy L trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn N kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang ngày 20/01/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại khu phố C, Phường T, thành phố A, tỉnh Long An. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Nguyễn Văn N tự ý về quê cha mẹ sinh sống, hai bên đã ly thân từ thời điểm đó. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.

Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 13/12/2015, hiện đang sống chung với mẹ tại khu phố C, Phường T, thành phố A, tỉnh Long An. Chị Trần Thị Thúy L yêu cầu được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn Nguyễn Văn N đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Trong quá trình tố tụng, chị Trần Thị Thúy L cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ sau: Bản tự khai ngày 28/11/2018; bản sao Giấy khai sinh con chung; bản sao Sổ HKTT của Trần Thị Thúy L; bản sao Giấy chứng minh nhân dân của Trần Thị Thúy L; Đơn xin xác nhận nguyên nhân tranh chấp và điều kiện nuôi con. Anh Nguyễn Văn N không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Nguyên đơn Trần Thị Thúy L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn Nguyễn Văn N được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự.

Bị đơn Nguyễn Văn N đã được Toà án thông báo và tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến phản đối về yêu cầu khởi kiện, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết, sự kiện do nguyên đơn trình bày là sự thật.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy L và anh Nguyễn Văn N tự nguyện kết hôn với nhau năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04, đăng ký ngày 20/01/2015. Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2013 phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp nhau về quan điểm sống, anh Nguyễn Văn N bỏ gia đình về quê cha mẹ sinh sống và từ đó hai bên ly thân cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Trần Thị Thúy L và anh Nguyễn Văn N hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, do vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thúy L là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thúy L và anh Nguyễn Văn N có 01 con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 13/12/2015, hiện đang sống chung với mẹ tại khu phố C, Phường T, thành phố A, tỉnh Long An. Xét thấy, từ lúc vợ chồng ly thân, con chung sống với chị Trần Thị Thúy L và được chị nuôi dưỡng, chăm sóc chu đáo. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử giao cho chị Trần Thị Thúy L tiếp tục nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, chị Trần Thị Thúy L và anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thúy L yêu cầu không buộc anh Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu này là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

. Về quan hệ tài sản chung: Chị Trần Thị Thúy L không yêu cầu giải quyết về quan hệ tài sản chung. Căn cứ Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không xem xét xử lý.

. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án, chị Trần Thị Thúy L phải chịu án phí sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thúy L. Chị Trần Thị Thúy L được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.

2. Về quan hệ con chung: Giao chị Trần Thị Thúy L trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 13/12/2015. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

3. Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng: Chị Trần Thị Thúy L phải chịu toàn bộ. Chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà chị L đã nộp (biên lai thu số 0002036 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang) thành án phí sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Thúy L và anh Nguyễn Văn N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ