vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Toà án ND Thành phố Hà Nôi;

Viện kiểm sát ND huyện Th O; UBND xã X D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Toà án ND Thành phố Hà Nôi;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15/8/2019
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền

Bà Nguyễn Thị Nguyệt

Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ – Kiểm sát viên Ngày 15 tháng 08 năm 2019 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2019/QĐXX – ST ngày 29 tháng 07 năm 2019: Giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph - sinh n¨m 1995 Trú tại: Thôn Tr X, xã X D, Th O, Thành phố Hµ Néi. Bị đơn: Anh Vũ Văn Q - sinh n¨m 1992. Trú tại: Thôn Tr X, xã X D, Th O, Thành phố Hµ Néi. Anh Q có đơn xin xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Ph trình bày: VÒ t×nh c¶m vî chång: Vî chång tr íc khi cưới cã t×m hiÓu nhưng ít hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã X D, huyện Th O, Thành phố Hµ Néi ngày 06/12/2016. Khi lấy nhau về thi vợ chồng chung sống cùng gia đình nhà

̀

chồng, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, từ những việc nhỏ nhất, gia đình nhà anh Q và anh Q đuổi tôi về nhà mẹ đẻ từ tháng 4/2017 đến nay. Nay chị Ph không thể chung sống với anh Q và không còn tình cảm gì đề nghị được ly hôn.

- VÒ con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Vũ Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/12/2017, chị xin nuôi con và không yêu cầu anh Q đóng góp nuôi con chung. VÒ tµi s¶n chung: Không có. Công nợ: Không C«ng søc: Kh«ng cã

- Anh Vũ Văn Q trình bày: VÒ t×nh c¶m vî chång; Chóng t«i cã t×m hiÓu nhưng ít và tìm hiểu qua mạng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X D, Th O, Thành phố Hà Nội ngày 06/12/2016. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống cùng với gia đình nhà tôi cũng không có mâu thuẫn gì, cô Ph chê tôi xấu trai nên cô Ph tự bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ năm 2017 đến nay, cô Ph tự bỏ về chứ gia đình nhà tôi không đuổi cô Ph. Nay chị Ph xin ly hôn tôi không đồng ý và tôi cũng không còn tình cảm gì với cô Ph còn tùy cô Ph tự giải quyết ly hôn

- VÒ con chung : Không có con chung. Cháu Vũ Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/12/2017, là con riêng của chị Ph khi bỏ nhà đi mà có, nên anh Q không công nhận con chung. Anh Q không chấp nhận nộp tiền để giám định AND cho cháu L.

- VÒ tµi s¶n chung: Không có .

- Công nợ: Không có

- VÒ c«ng søc: Không có Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Ph vẫn trình bày quan điểm như trên và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn và được nuôi con chung. Không yêu cầu anh Q đóng góp nuôi con chung. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ph có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Vũ Văn Q. Theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th O. [2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Vũ Văn Q trước khi cưới có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã X D, Th O, TP. Hà Nội ngày 06/12/2016. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Xét về quá trình chung sống vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xẩy ra. Vợ chồng đã có thời gian sống ly thân. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được cần xử cho ly hôn. [3] Về con chung: Giao cháu Vũ Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/12/2017 cho chị Nguyễn Thị Ph nuôi con Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cho anh Vũ Văn Q. Anh Q có Q đi lại thăm hỏi con chung. Không ai được ngăn cản. [4] Tài sản chung: Không có. [5] Công nợ chung: Không có. [6] Công sức đóng góp: Không có [7]Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Chị Nguyễn Thị Ph phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Chị Nguyễn Thị Ph được ly hôn anh Vũ Văn Q. Về con chung: Giao cháu Vũ Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/12/2017 cho chị Nguyễn Thị Ph nuôi con Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cho anh Q. Anh Q có Q đi lại thăm hỏi con chung. Không ai được ngăn cản. Tài sản chung: Không có. Công nợ chung: Không có. Công sức đóng góp: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ph phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 01737 ngày 24/06/2019 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn có mặt có Q kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Vũ Văn Q vắng mặt, có Q làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã X D, huyện Th O nơi bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, thành phố Hà Nội.

Cỡ chữ