- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Thanh H và chị Dương Thị Th là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 11-7-2019. “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Vạn Thế;
2. Ông Bùi Thanh Hùng.
Thư ký phiên toà: Ông Trần Hoàng Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện LV.
Ngày 11/7/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12/3/2019; “V/v ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 82/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25/6/2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Số 87A, ấp H Thành Tây, xã Long H B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
Bị đơn: Chị Dương Thị Th, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: Số 87A, ấp H Thành Tây, xã Long H B, huyện LV, Đồng Tháp (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; Biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày: Anh Nguyễn Thanh H với chị Dương Thị Th cưới nhau vào năm 1992, không đăng ký kết hôn, sống chung hạnh phúc đến đầu năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mặc dù đã cố hàn gắn, nH đến nay không thể hàn gắn được và đã ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Nay anh H yêu cầu xin ly hôn với chị Th.
Bị đơn Chị Dương Thị Th trình bày: Thống nhất với lời trình bày của anh H về thời gian kết hôn, thời gian sống chung, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng và thời gian ly thân. Nay chị Th cũng đồng ý ly hôn với anh H.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Lan Hoa, sinh năm 1994 và Nguyễn Dương Công Vinh, sinh năm 1996, hiện nay đã trưởng thành.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị Th không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Dương Thị Th, yêu cầu này được luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 điều chỉnh tại Điều 56. Bị đơn chị Th có địa chỉ tại: số 87A, ấp H Thành Tây, xã Long H A, huyện LV, Đồng Tháp, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
Về hôn nhân:
Tại phiên tòa anh Nguyễn Thanh H và chị Dương Thị Th đều thừa nhận anh chị sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1992 trên cơ sở tự nguyện nH không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình sống chung anh chị đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét thấy, việc anh H, chị Th sống chung với nhau như vợ chồng và có đủ điều kiện kết hôn nH không đăng ký kết hôn nên theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Trong trường hợp không có đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng”. Do đó, không công nhận anh Nguyễn Thanh H và chị Dương Thị Th là vợ chồng.
Về con chung đã trưởng thành, anh H, chị Th không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh H, chị Th không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Thanh H và chị Dương Thị Th là vợ chồng.
2. Án phí: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000118 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV, tỉnh Đồng Tháp (đã nộp xong).
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện LV; - UBND xã Long H B; - Lưu VPTA-HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Hằng |