- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và ông Trần Xuân V"
- Tòa quyết gì? Căn c vào: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 40; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 B luật tố tụng dân sự; Điều 357 B luật dân sự; Khoản 2 Điều 3; Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các t ch c tín dụng; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2019/DS-ST Ngày: 21 - 6 - 2019 V v Tranh ch p h p đ ng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Công Quốc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xoa
Ông Hu nh Ti n
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Th inh Ph ng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Hà Th Thu Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2019 về “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2019/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 34/2019/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ng n hàng Th ng mại C ph n S; Trụ sở: L u X, Y – Z đường N, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguy n Đ c Thạch D – Ch c vụ: T ng giám đốc; Người đại di n theo ủy quyền: ng Tr n Tri u K – Nhân viên Ngân hàng (Theo văn bản ủy quyền số 1966/2018/UQ-TTT ngày 05/12/2018). Có mặt.
* Bị đơn: Ông Tr n Xu n V - sinh năm: 1988; Trú tại: đường O, t YZ, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi ki n đề ngày 05 tháng 12 năm 2018, bản trình bày ngày 15 tháng 4 năm 2019 nguyên đơn và người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại C ph n S trình bày: Ngày 23/5/2016, ông Tr n Xuân Vcó ký v i Ngân hàng Thương mại C ph n S H p đồng sử dụng th tín dụng Bao g m Gi y đề nghị c p th tín dụng iêm H p đ ng v bản Điều hoản v Điều i n phát h nh v s dụng th tín dụng của Ngân h ng . Căn c vào thu nhập của ông Tr n Xuân V, Ngân hàng đã đồng ý c p th v i hạn m c là 15.000.000đ, mục đích tiêu d ng cá nhân. Quá tr nh sử dụng th , ông V thực hi n các giao dịch t ng số tiền 16.559.490đ.
Trong quá tr nh sử dụng th t ngày kích hoạt đến nay, ông V ch thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.578.000đ. Qua nhiều l n nhắc nhở nhưng ông V v n không có thi n chí trả n . Do ông V vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 31/12/2016 Ngân hàng đã ch m d t quyền sử dụng th và chuyển toàn b dư n còn thiếu sang n quá hạn. Tính đến ngày xét xử hôm nay, 21/6/2019 ông V còn n các khoản sau: N gốc: 16.925.979đ; Lãi quá hạn: 19.104.771đ. T ng c ng: 36.030.750đ.
Nay Ngân hàng Thương mại C ph n S đề nghị Tòa án bu c ông Tr n Xuân Vphải trả số tiền n là 36.030.750đ gồm cả gốc và lãi như trên đồng thời đề nghị ông Tr n Xuân V phải tiếp tục chịu lãi su t theo H p đồng tín dụng đã ký kết tính t ngày 22/6/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản n .
* Quá tr nh thụ lý, Tòa án gửi thông báo về vi c thụ lý vụ án cho ông Tr n Xuân Vvề địa ch theo H p đồng sử dụng th tín dụng đã giao kết v i Ngân hàng là K58/29 ng ch Khiêm, t 67, phường Thanh B nh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tuy nhiên ông V hi n không còn trú tại địa ch nói trên. Qua xác minh tại địa phương thể hi n tại địa ch này hi n nay không có ai tên Tr n Xuân Vvà c ng không biết ông V hi n đang ở đâu. Tòa án c ng đã niêm yết đ y đủ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về vi c thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra vi c tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải, thông báo kết quả phiên h p kiểm tra vi c tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn Tr n Xuân Vkhông có b t k văn bản phản hồi nào và c ng không có mặt tại các phiên h p, hòa giải c ng như tại phiên tòa hôm nay. Do đó ông V không có lời khai trong hồ sơ vụ án.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng về thẩm quyền, trong vụ án này, do bị đơn tự ý thay đ i địa ch cư trú, không thông báo cho nguyên đơn biết, hi n không biết bị đơn đang ở đâu do đó không tống đạt trực tiếp đư c các văn bản tố tụng cho bị đơn. Tuy nhiên, Tòa án c ng đã niêm yết công khai văn bản tố tụng theo đúng quy định tại Điều 179 B luật tố tụng dân sự, vi c c p, tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án là h p l , đảm bảo để các bên đương sự đư c thực hi n đ y đủ các quyền của m nh. Bị đơn Tr n Xuân Vđã đư c thông báo về vi c thụ lý vụ án, thông báo các phiên h p tiếp cận công khai ch ng c , hòa giải, thông báo kết quả phiên h p kiểm tra vi c tiếp cận công khai ch ng c và quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng không đến tòa án, không có ý kiến phản hồi. Do đó căn c Điều 227 B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử v n tiếp tục xét xử vụ án là đúng quy định.
Về n i dung: Giữa nguyên đơn Ngân hàng Ngân hàng Thương mại C ph n S và bị đơn Tr n Xuân Vđã giao kết H p đồng tín dụng trên cơ sở tự nguy n, ph h p v i quy định của Luật các t ch c tín dụng. C ng v i yêu c u khởi ki n, nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại C ph n S đã cung c p đ y đủ ch ng c ch ng minh vi c ông Tr n Xuân Vcòn n Ngân hàng số tiền tính đến ngày xét xử là 36.030.750đ và hi n nay bị đơn Tr n Xuân Vđã đi khỏi nơi cư trú, trốn tránh nghĩa vụ trả n , vi phạm h p đồng tín dụng đã giao kết nên đề nghị H i đồng xét xử ch p nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, bu c bị đơn Tr n Xuân Vphải trả cho nguyên đơn số tiền 36.030.750đ nói trên đồng thời tiếp tục tính lãi su t đối v i yêu c u của nguyên đơn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn c vào tài li u, ch ng c đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa và những t nh tiết của vụ án, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Đây là vụ án tranh ch p phát sinh t vi c c p hạn m c tín dụng thông qua h nh th c th tín dụng Ngân hàng giữa Ngân hàng Thương mại C ph n S và ông Tr n Xuân V, căn c Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm h p đồng tín dụng thể hi n địa ch của bị đơn Tr n Xuân Vlà tại đường O, t YZ, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nên Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thụ lý giải quyết vụ án là đúng về thẩm quyền.
Sau khi thụ lý, Tòa án gửi thông báo thụ lý vụ án về đúng địa ch của bị đơn tại K58/29 ng ch Khiêm, t 67, phường Thanh B nh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhưng không có người nhận, qua xác minh thể hi n ông V không còn thường trú tại địa ch nói trên và hi n không rõ đang ở đâu. Do đó Tòa án đã niêm yết công khai các văn bản tố tụng, thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên h p công khai ch ng c , hòa giải, quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn Tr n Xuân Vkhông có b t k văn bản phản hồi nào và c ng không có mặt tại các phiên h p, hòa giải. Tại phiên tòa hôm nay, ông V vắng mặt đến l n th hai không có lý do nên căn c điểm b khoản 2 Điều 227 B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn.
Về n i dung: Trong quá tr nh thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn c ng đã cung c p đ y đủ các ch ng c , lời khai thể hi n vào ngày 23/5/2016 trên cơ sở Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm H p đồng, Ngân hàng Thương mại C ph n S c p cho ông Tr n Xuân Vth tín dụng v i hạn m c 15.000.000đ. Tại ph n cam kết của Gi y đề nghị c p th tín dụng thể hi n B ng vi c v o m u đơn n y tôi chúng tôi ác nh n r ng tôi chúng tôi đ đọc v đ ng bị r ng buộc b i Điều hoản v Điều i n của th tín dụng v c ng v i m u đơn n y t o nên một H p đ ng chi phối vi c phát h nh v s dụng th tín dụng Sacomban c tính r ng buộc về m t pháp l gi a tôi chúng tôi v Sacomban . Tôi chúng tôi chịu trách nhi m đối v i các ngh a vụ v trách nhi m phát sinh đ n vi c s dụng th tín dụng m tôi chúng tôi đ c c p”. Tại mục 22 của Điều khoản và Điều ki n sử dụng th tín dụng của Ngân hàng Thương mại C ph n S quy định về cách tính lãi như sau: Đối v i giao dịch mua h ng h a phí l phí v t t cả nh ng hoản n hác trên t i hoản (ngo i tr giao dịch rút tiền m t : N u chủ th hông thanh toán to n bộ số tiền đ n h n đ y đủ đúng h n v o ho c tr c ng y đ n h n chủ th phải thanh toán l i cho đơn vị phát h nh th đối v i t t cả các hoản n đ c th hi n trong thông báo giao dịch hi n t i v đối v i b t
hoản n n o phát sinh sau đ trong t i hoản cho đ n hi to n bộ các hoản n đ n h n ghi trong thông báo giao dịch m i nh t đ c thanh toán v o ho c tr c ng y đ n h n. L i đ c tính t ng y giao dịch cho đ n h t ng y vi c thanh toán đ c th c hi n đ y đủ; Đối v i giao dịch rút tiền m t v giao dịch t ơng đ ơng rút tiền m t: L i đ c tính t ng y giao dịch cho đ n h t ng y chủ th thanh toán l i to n bộ số tiền đ rút; Đơn vị phát h nh th c quyền s a đ i m c l i su t trong t ng th i theo quy t định của mình m hông c n thông báo cho chủ th .”
Vào thời điểm phát hành th cho khách hàng Trân Xuân V th m c lãi su t c ng như phí rút tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại C ph n S đư c áp dụng theo Thông báo số 710/TB-TTT ngày 31/12/2013 của T ng Giám đốc Ngân hàng Thương mại C ph n S. Trên cơ sở m c quy định về lãi su t tại Thông báo, căn c vào số tiền thực tế giao dịch của ông Tr n Xuân V, Ngân hàng đã ch ng minh đư c quá tr nh sử dụng th , tính đến ngày xét xử hôm nay, ông V đã n số tiền gốc là 16.925.979đ, lãi quá hạn là 19.104.771đ. T ng số tiền n của ông V là 36.030.750đ.
Như vậy, Gi y đề nghị c p th tín dụng iêm H p đ ng” là m t dạng H p đồng tín dụng đư c ký kết giữa ông Tr n Xuân Vvà Ngân hàng Thương mại C ph n Sài Gòn Thương Tín, các điều khoản thỏa thuận của H p đồng đư c d n chiếu theo quy định về Điều ki n sử dụng th tín dụng của Ngân hàng Thương mại C ph n S, Thông báo số 710/TB-TTT ngày 31/12/2013 của T ng Giám đốc Ngân hàng Thương mại C ph n S quy định về biểu lãi su t đối v i th tín dụng. Vi c giao kết h p đồng nói trên là đúng về chủ thể, n i dung H p đồng ph h p v i quy định của Luật các t ch c tín dụng. Vi c ông Tr n Xuân Vtham gia sử dụng th nhưng không tuân thủ quy định về nghĩa vụ của chủ th , không trả n theo đúng k hạn, vi phạm nghĩa vụ theo H p đồng tín dụng. Hi n nay ông V đã thay đ i nơi cư trú gắn v i vi c thực hi n nghĩa vụ trong h p đồng đã ký kết mà không thông báo cho Ngân hàng biết về nơi cư trú m i, vi phạm nghĩa vụ trả n nên Ngân hàng khởi ki n yêu c u thanh toán các khoản n theo đơn khởi ki n và lãi su t tính t i ngày xét xử sơ thẩm v i t ng số tiền 36.030.750đ là có căn c . Do đó H i đồng xét xử ch p nhận, bu c ông Tr n Xuân Vphải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n S số tiền t ng c ng là 36.030.750đ.
Đối v i yêu c u tiếp tục tính lãi su t, tại phiên tòa, đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị tiếp tục tính lãi su t theo H p đồng là có căn c nên H i đồng xét xử ch p nhận, bu c bị đơn phải tiếp tục chịu lãi su t theo H p đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n .
Về án phí, do toàn b yêu c u của nguyên đơn đư c ch p nhận nên bị đơn phải chịu toàn b án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ng án phí đã n p trong vụ án.
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 40; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 B luật tố tụng dân sự; Điều 357 B luật dân sự; Khoản 2 Điều 3; Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các t ch c tín dụng; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Ch p nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại C ph n S đối v i ông Tr n Xuân V
Xử:
1. Bu c ông Tr n Xuân Vphải trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n S số tiền n t ng c ng là 36.030.750đ (Trong đ n gốc l 16.925.979đ; tiền l i quá h n l : 19.104.771đ).
Lãi su t tiếp tục đư c tính kể t ngày 22/6/2019 dựa trên Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm H p đồng đư c ký kết giữa ông Tr n Xuân Vvà Ngân hàng Thương mại C ph n Sài Gòn Thương Tín và quy định về Điều ki n sử dụng th tín dụng của Ngân hàng Thương mại C ph n S cho đến khi ông Tr n Xuân Vthực hi n xong nghĩa vụ trả tiền.
2. Về án phí: Ông Tr n Xuân Vphải chịu 1.801.537đ (Một tri u tám trăm l một ng n năm trăm ba m ơi bảy đ ng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho và Ngân hàng Thương mại C ph n Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ng án phí đã n p là 792.000đ (Bảy trăm chín m ơi hai ng n đ ng) theo Biên lai thu tạm ng án phí, l phí Tòa án số 0006778 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Về quyền kháng cáo: n xử sơ thẩm, báo cho nguyên đơn có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án hôm nay. iêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c hoặc niêm yết bản sao bản án.
Tr ng h p bản án đ c thi h nh theo quy định t i Điều 2 Lu t thi h nh án dân s thì ng i đ c thi h nh án dân s ng i phải thi h nh án dân s c quyền thỏa thu n thi h nh án quyền yêu c u thi h nh án t nguy n thi h nh án ho c bị c ỡng ch thi h nh án theo quy định t i Điều 6 7 9 Lu t thi h nh án; Th i hi u thi h nh án đ c th c hi n theo quy định t i Điều 30 Lu t thi h nh án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND qu n Hải Châu; - Đ ơng s ; - Chi cục THA DS qu n Hải Châu; - L u h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (Đ Đoàn Công Quốc |