vanban.org

Bản án 28/2018/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 26/04/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tạm giam bị cáo Nguyễn Văn S 45 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào ñiểm a khoản 1 ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017; ñiểm a khoản 2 ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong số 1192/PC54 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng có chữ ký của …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn S- tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Tòa quyết gì? Tạm giam bị cáo Nguyễn Văn S 45 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2018/HS-ST
Ngày 26-4-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Mười

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Hồng Hạnh

Ông Trương Văn Hiếu

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

- ðại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Lã Quốc Chỉnh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 27/2018/TLST- HS ngày 09 tháng 4 năm 2018 theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 51/2018/QðXXST-HS ngày 12 tháng 4 năm 2018 ñối với bị cáo:

Nguyễn Văn S, sinh ngày 18/12/1973 tại Hải Phòng. Nơi cư trú: ðường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao ñộng tự do; trình ñộ văn hóa: Lớp 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị H; có vợ là Nguyễn Thị H và 01 con; tiền án: Tại Bản án số 130/HSST ngày 22/11/2011, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xử phạt 24 tháng tù về tội "Cưỡng ñoạt tài sản" (chưa ñược xóa); tiền sự: Không; nhân thân: Tại Bản án số 183/HSST ngày 15/12/2004, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền xử phạt 36 tháng tù về tội "Cố ý gây thương tích" (ñã ñược xóa); bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam ngày 01/01/2018; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:

Khoảng 21 giờ 30 phút ngày 25/12/2017, tại ñầu ngõ 25 ñường Lê Lợi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Công an quận Ngô Quyền kiểm tra bắt quả tang Nguyễn Văn S có hành vi tàng trữ chất ma túy. Vật chứng thu giữ ngay dưới chân của Nguyễn Văn S 01 gói nilon kích thước 2x2 cm, bên trong chứa chất bột màu trắng. Cơ quan Công an ñã lập biên bản bắt giữ người có hành vi phạm tội quả tang, niêm phong vật chứng gửi giám ñịnh.

Kết luận giám ñịnh số 1192/KLGð ngày 28/12/2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng, kết luận: Mẫu tinh thể gửi giám ñịnh là ma túy có trọng lượng 1,0677 gam là loại Methamphetamine.

Quá trình ñiều tra, Nguyễn Văn S khai nhận: Với mục ñích ñi mua ma túy về ñể sử dụng cho bản thân, khoảng 21 giờ ngày 25/12/2017 Nguyễn Văn S ñi bộ từ nhà ñến trước cửa số nhà 10/25 ñường Lê Lợi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng gặp T (là bạn xã hội). Nguyễn Văn S hỏi và ñược T bán cho 01 gói ma túy ñá với giá 100.000 ñồng. Mua xong Nguyễn Văn S cất gói ma túy vào người rồi ñi tìm nơi sử dụng, khi ñến ñầu ngõ 25 Lê Lợi thì bị cơ quan Công an bắt quả tang cùng vật chứng.

Lời khai nhận tội nêu trên của Nguyễn Văn S phù hợp biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, vật chứng thu giữ và kết luận giám ñịnh.

Tại bản Cáo trạng số 25/CT-VKS ngày 06/4/2018 của Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ñã truy tố bị cáo Nguyễn Văn S về tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" theo ñiểm c khoản 1 ðiều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa ñổi, bổ sung năm 2017.

Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Văn S ñã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung trên, phù hợp với lời khai của người làm chứng, vật chứng thu ñược và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.

Tại phiên tòa, ñại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng giữ nguyên quyết ñịnh truy tố bị cáo về tội danh, ñiều luật áp dụng, ñề nghị Hội ñồng xét xử: Áp dụng ñiểm c khoản 1 ðiều 249, ñiểm s khoản 1 ðiều 51, ñiểm h khoản 1 ðiều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo Nguyễn Văn S với mức án từ 24 tháng ñến 30 tháng tù về tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy".

Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền ñối với bị cáo do bị cáo không có thu nhập ổn ñịnh, không có tài sản riêng.

Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào ñiểm a khoản 1 ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017; ñiểm a khoản 2 ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong ma túy số 1192/PC54 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng.

Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh như sau:

- Về pháp luật áp dụng:

Xét thấy ñiều luật quy ñịnh tại Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa ñổi, bổ sung năm 2017 ñối với tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" có mức hình phạt nhẹ hơn so với mức hình phạt quy ñịnh tại Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa ñổi, bổ sung năm 2009. Vì vậy, theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 2 Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Hình sự 2015, sửa ñổi, bổ sung 2017, Hội ñồng xét xử áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa ñổi, bổ sung năm 2017 ñể quyết ñịnh tội danh, hình phạt ñối với bị cáo Nguyễn Văn S.

- Về hành vi, quyết ñịnh tố tụng của Cơ quan ñiều tra Công an quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, ðiều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Kiểm sát viên:

Trong quá trình ñiều tra, truy tố, Cơ quan ñiều tra Công an quận Ngô Quyền, ðiều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, Kiểm sát viên ñã thực hiện ñúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình ñiều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ñịnh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do ñó, các hành vi tố tụng, quyết ñịnh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng ñã thực hiện ñều hợp pháp.

- Về tội danh:

Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, biên bản thu giữ và niêm phong vật chứng và các tài liệu, chứng cứ khác ñược Cơ quan ñiều tra thu thập hợp pháp có trong hồ sơ vụ án, phù hợp với sự thật khách quan, ñủ cơ sở kết luận: Vào khoảng 21 giờ 30' ngày 25/12/2017, Nguyễn Văn S ñã có hành vi cất giấu bất hợp pháp 01 gói nilon kích thước 2 x 2 cm, bên trong chứa tinh thể màu trắng là ma túy, loại loại Methamphetamine, theo kết luận giám ñịnh số 1192/KLGð ngày 28/12/2017 có trọng lượng 1,0677 gam. Việc cất giấu chất ma túy không nhằm mục ñích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Tại thời ñiểm thực hiện hành vi (ngày 25/12/2017), bị cáo là người trên 18 tuổi, có ñầy ñủ năng lực hành vi trách nhiệm hình sự. Bị cáo thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Như vậy, hành vi của bị cáo Nguyễn Văn S ñủ yếu tố cấu thành tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý" ñược quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ðiều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017.

- ðánh giá về tính chất, mức ñộ nghiêm trọng của hành vi phạm tội:

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, ñã xâm phạm chính sách ñộc quyền của Nhà nước về quản lý chất ma tuý, xâm phạm trật tự trị an xã hội, làm phát sinh, gia tăng nhiều loại tội phạm hình sự khác.

- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

Bị cáo ñã có 02 tiền án, trong ñó tại bản án số 183/HSST ngày 15/12/2004, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền xử phạt 36 tháng tù về tội "Cố ý gây thương tích" ñã ñược xóa án tích. Bản án số 130/HSST ngày 22/11/2011, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xử phạt 24 tháng tù về tội "Cưỡng ñoạt tài sản" (chưa ñược xóa án tích) do chưa thi hành xong phần dân sự nộp 20.00.000 ñồng vào ngân sách Nhà nước, nên lần phạm tội này bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự " Tái phạm" ñược quy ñịnh tại ñiểm h khoản 1 ðiều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa ñổi bổ sung năm 2017.

- Xét về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, bị cáo có thái ñộ khai báo thành khẩn, nên bị cáo ñược hưởng tình tiết giảm nhẹ quy ñịnh tại ñiểm s khoản 1 ðiều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi bổ sung năm 2017.

Căn cứ vào tính chất, mức ñộ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự; trên cơ sở ñề nghị của ñại diện Viện Kiểm sát và kết quả xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa; sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội ñồng xét xử xét thấy: Bị cáo Nguyễn Văn S có 02 tiền án, trong ñó có 01 tiền án số 183/HSST ngày 15/12/2004 tuy ñã ñược xóa án tích, còn tiền án số 130/HSST ngày 22/11/2011 chưa ñược xóa án tích nay lại tiếp tục phạm tội, thể hiện bị cáo không có ý thức sửa chữa sai lầm, coi thường pháp luật, không từ bỏ con ñường phạm tội. Vì vậy, cần áp dụng hình phạt tù có thời hạn, bắt bị cáo cách ly ra khỏi xã hội một thời gian, mới có ñủ ñiều kiện giáo dục bị cáo và phát huy tác dụng răn ñe, ñáp ứng yêu cầu phòng ngừa chung.

- Về hình phạt bổ sung:

Căn cứ biên bản xác minh ngày 01/3/2018 cho thấy bị cáo không có tài sản, không nghề nghiệp ổn ñịnh, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền ñối với bị cáo theo quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017.

- Về xử lý vật chứng:

Căn cứ vào ñiểm a khoản 1 ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017; ñiểm a khoản 2 ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, xử tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm số 1192/PC54 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng.

- Về án phí:

Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

- Về quyền kháng cáo ñối với bản án:

Bị cáo ñược quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.

Trong vụ án này ñối với người ñàn ông tên T bán ma túy cho Nguyễn Văn S, chưa xác minh ñược căn cước, lai lịch. Cơ quan ñiều tra tiếp tục làm rõ có căn cứ sẽ xử lý sau.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ðỊNH:

Căn cứ ñiểm c khoản 1 ðiều 249; ñiểm s khoản 1 ðiều 51, ñiểm h khoản 1 ðiều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi bổ sung năm 2017, xử phạt: Nguyễn Văn S 24 (hai mươi bốn) tháng tù về tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý". Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 01/01/2018.

Tạm giam bị cáo Nguyễn Văn S 45 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào ñiểm a khoản 1 ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2017; ñiểm a khoản 2 ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong số 1192/PC54 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng có chữ ký của giám ñịnh viên Phạm Văn Bình và bị cáo Nguyễn Văn S, theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 06/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền.

Về án phí: Căn cứ ñiểm a khoản 1 ðiều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị cáo Nguyễn Văn S phải nộp 200.000 ñồng án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo ñối với bản án:

Bị cáo Nguyễn Văn S ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ