- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn Đ phạm tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lò Văn Đ phạm tội: Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/HS-ST Ngày 15/3/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hườ ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Bá Sửu.
2. Bà Lò Thị Le.
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Hà Văn Yến – Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu tham gia phiên toà: Bà Phạm Thanh Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 29/2018/HSST ngày 29/01/2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2018/QĐXXST-HS ngày 23 tháng 02 năm 2018 đối với bị cáo:
LÒ VĂN Đ . Sinh năm 1976; HKTT: Bản B , xã S, huyệ n Y, tỉnh Sơn La . Trình độ văn hoá: 04/12; dân tộ c: Thái; nghề nghiệ p: Trồ ng trọ t; con ông: Lò Văn N, sinh năm 1933 và con bà Lò Thị P (đã chế t); bị cáo có vợ là Hoà ng Thị T , sinh năm 1978, có 01 con sinh năm 2003. Hiệ n vợ con bị cá o trú tạ i bả n B , xã S, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ , tạm giam từ ngày 23/11/2017 cho đế n nay có mặ t tạ i phiên toà .
Ngườ i bị hạ i: ông Nguyễ n Văn B, sinh năm 1963, trú tại: Tiể u khu A, thị trấn C, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. (có mặt)
NỘ I DUNG VỤ Á N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà , nộ i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do có quen biế t nhau từ trướ c, ngày 14/4/2015, Lò Văn Đ, trú tại bản B, xã S, huyệ n Y, tỉnh Sơn La cù ng vợ là Hoà ng Thị T đến nhà Nguyễn Văn B ở tiểu khu A, thị trấn C hỏi vay số tiền là 25.000.000đ để về mua phân bó n phụ c vụ sả n xuấ t , khi thoả thuận vay tiền vợ chồng Đ có tự nguyện thế chấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên L ò Văn Đ cho Nguyễn Văn B , hẹn đến tháng 11/2015 trả đủ gốc và lãi suất 2%/tháng. Hai bên cù ng ký và o giấ y va y tiề n, riêng Hoà ng Thị T là vợ Đ không biế t chữ , nên Đ nó i chỉ mì nh Đ ký là đượ c . Đ và B mỗ i ngườ i giữ mộ t bả n . Đế n thá ng 11/2015 Đ chưa trả cho B , mặ c dù đã đượ c nhắ c nhở nhiề u lầ n . Tính từ ngày vay cho đến tháng 12 năm 2015 số tiề n cả gố c và lã i là 29.000.000đ, hai bên là m giấ y lạ i vớ i nhau, qua nhiề u lầ n nhắ c nhở nhưng vợ chồ ng Đ không trả nên đến tháng 10/2016 ông B làm đơn khởi kiện đến Toà án , tại phiên x ét xử sơ thẩm vợ chồng Đ không có mặ t, sau khi nhậ n đượ c bả n á n Lò Văn Đ kháng cáo vớ i nộ i dung đã trả cho B 22.000.000đ rồ i, giờ chỉ cò n nợ lạ i 7.000.000đ thôi, nên không nhấ t trí theo quyế t đị nh củ a bả n á n sơ thẩ m . Tại phiên phú c thẩ m Lò Văn Đ khẳ ng đị nh việ c trả cho B 22.000.000đ rồ i và cù ng yêu cầ u giá m đị nh chữ viế t trong giấ y biên nhậ n . Sau khi có kế t luậ n giá m đị nh xá c đị nh hà nh vi củ a Lò Văn Đ là hành vi gian dối nhằm chiế m đoạ t số tiề n củ a B, vì vậy Toà án tỉnh Sơn La chuyển toàn bộ hồ sơ đến cơ quan Công an huyệ n Y, tỉnh Sơn La giải quyết theo thẩm quyền.
Ngày 26/10/2017 Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Y, tỉnh Sơn La ra quyế t đị nh trưng cầ u số 145, trưng cầ u giá m đị nh nộ i dung chữ viế t , chữ ký tạ i cá c nộ i dung trên giấ y bên nhận vay tiền trừ dòng chữ “Đ trả được 22.000.000đ cò n nợ lạ i 7.000.000đ” là của ai? Nộ i dung nà o Lò Văn Đ viế t? Nộ i dung nà o Nguyễ n Văn B viế t? Các nội dung trên có sử a chữ a không? Nộ i dung nguyên thuỷ là gì?
Ngày 10/11/2017 Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La có kết luận
giám định số 588 kế t luậ n: Chữ viế t “Đ trả được 22.000.000đ cò n nợ lạ i 7.000.000đ” và chữ viết “ Lò Văn Đ ” tạ i mụ c ngườ i vay tiề n trong giấ y biên nhậ n vay tiề n do Lò Văn Đ cung cấ p là chữ viết của Lò Văn Đ , nộ i dung cò n lạ i là chữ viế t củ a Nguy ễn Văn B.
Vậ t chứ n g thu giữ khi bắ t Lò Văn Đ : 01 giấ y chứ ng minh thư nhân dân số 050487298 mang tên Lò Văn Đ do Công an tỉ nh Sơn La cấ p ngà y 27/02/2012.
Vậ t chứ ng do ông Nguyễ n Đứ c B giao nộ p: 01 bản ( gố c) Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đất s ố V858613 mang tên Lò Văn Đ , do UBND huyệ n Yên Châu cấ p ngày 03/8/2004.
Tại bản cáo trạng số : 15/CT-VKSYC ngà y 29/01/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyệ n Y, tỉnh Sơn La truy tố Lò Văn Đ về tộ i “ Lạ m dụ ng tí n nhiệ m chiế m đoạ t tài sản” theo điểm a khoản 1 điề u 140 BLHS năm 1999.
Tại phiên toà, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t giữ quyề n công tố luậ n tộ i và tranh luậ n . Căn cứ và o cá c tà i liệ u , chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ á n và lờ i khai nhậ n củ a bị cáo tại phiên toà thấ y rằng: Hành vi của Lò Văn Đ đã đủ yế u tố cấ u thà nh tộ i “ Lạm dụng tín nhiệ m chiế m đoạ t tà i sả n” theo điể m a khoả n 1 điề u 140 của Bộ luật hình sự. Đề nghị HĐXX á p dụ ng điể m a khoả n 1 điề u 140; điể m b, h khoả n 1 điề u 46, khoản 2 điề u 46, điề u 33, điề u 42 Bộ luậ t hì nh sự , Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015; Nghị quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016; khoản 3 điề u 7 BLHS năm 2015.
Về hì nh phạ t : Đề nghị Hộ i đồ n g xé t xử , xử phạ t bị cá o Lò Văn Đ mứ c á n từ 05 tháng đến 09 tháng tù.
Về hì nh phạ t bổ sung: Đề nghị không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung đố i vớ i bị cá o.
Về vậ t chứ ng: Áp dụng khoản 2 Điều 47 BLHS 2015; Khoản 1, điể m b khoản 3 Điều 106 BLTTHS năm 2015:
Đề nghị HĐXX tuyên trả cho Lò Văn Đ : 01 Giấ y chứ ng minh th ư nhân dân mang tên Lò Văn Đ , do Công an tỉ nh Sơn La cấ p ngà y 27 tháng 02 năm 2012; 01 Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đất mang tên Lò Văn Đ do UBND huyệ n Yên Châu cấ p ngà y 03/8/2004
Về trá ch nhiệ m dân sự : Chấ p nhậ n sự thoả thuậ n củ a gia đì nh bị cá o và ngườ i bị hại về việc hoàn trả số tiền gốc, lãi phát sinh và khoản tiền phí giám định.
Bị cáo không tham gia tranh luậ n vớ i đạ i diệ n Việ n kiể m sá t mà nhậ n tộ i và xin HĐXX giả m nhẹ hì nh phạ t cho bị cá o.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ :
Trên cơ sở nộ i dung vụ á n, căn cứ và o cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n đã đượ c thẩ m tra, xét hỏi, tranh luậ n tạ i phiên toà , Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y như sau:
[1] Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Yên Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về tội danh:
Xét lời khai nhận của bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điề u tra, lờ i khai ngườ i bị hạ i cù ng cá c tà i liệ u , chứ ng cứ khá c có trong hồ sơ vụ án cũng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu đã truy tố . Hộ i đồ ng xé t xử có đủ cơ sở kế t luậ n : Do có thoả thuậ n vay tiề n trướ c đó vớ i ông Nguyễ n Đứ c B, khi đến hạn trả nợ Lò Văn Đ đã không trả đượ c và đã có hà nh vi gian dố i ghi thêm và o giấ y biên nhậ n thể hiệ n việ c bị cá o đã trả số tiề n 22.000.000đ cho ông B rồ i, hiệ n chỉ cò n nợ 7.000.000đ, mục đích để chiếm đoạt số tiền nêu trên của người bị hại. Hành vi của bị cáo Đ có đầy đủ dấu hiệu cấu thành tội: Lạm dụng tín nhiệ m chiế m đoạ t tà i sả n . Tộ i phạ m và hì nh phạ t đượ c q uy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 140 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999. Do đó Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu đã đưa ra cá c chứ ng cứ buộ c tộ i và truy tố bị cá o về tộ i : Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạ t tà i sả n là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tình tiết định khung hình phạt:
Hành vi của bị cáo không vi phạm các tình tiết định khung tăng nặng khác nên chỉ bị xét xử ở khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 1999.
- Về tính chất, mức độ hành vi:
Xét thấy hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội , đã xâm phạ m trự c tiế p đế n quyề n sở hữ u tà i sả n củ a công dân đượ c phá p luậ t bả o vệ , gây mấ t trậ t tự trị an xã hội.
- Về nhận thức:
Bị cáo biết hành vi của bị cáo bị chính gia đình các bị cáo lên án, làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn, vì vậy phải có biện pháp xử lý thật nghiêm minh, tương xứng với hành vi của bị cáo, đồng thời đảm bảo được tính răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Xét thấy, trong quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo Lò Văn Đ tỏ thái độ ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng , gia đì nh bị cá o đã tự nguyệ n khắ c phụ c cho gia đì nh ngườ i bị hạ i . Đây là các tình tiết được quy định tại điểm b, p, h khoản 1 điều 46 BLHS năm 1999. Gia đì nh bị cá o có bố đẻ Lò Văn No là ngườ i có công tr ong cuộ c khá ng chiế n chố ng M ỹ cứu nước và được Chủ tịch nước tặ ng Huy chương khá ng chiế n hạ ng nhấ t . Vì vậy, bị cáo còn được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 2 Điều 46 BLHS.
Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 12/2017/QH14; khoản 3 điề u 7 BLHS năm 2015, cần áp dụng để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Về tình tiết tặng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
Sau khi xem xé t , đá nh giá tí nh chấ t , mứ c độ hà nh vi phạ m tộ i , cũng như nhân thân, các tình tiế t tăng nặ ng, giảm nhẹ TNHS của bị cáo ; đố i chiế u vớ i cá c quy đị nh pháp luật và xét đề nghị của đại diện VKS huyện Yên Châu là có căn cứ Hội đồng xét xử xé t thấ y cầ n thiế t phả i cá ch ly bị cá o ra khỏ i đờ i số ng xã hộ
i mộ t thờ i gian nhấ t đị nh mớ i giú p bị cá o trở thà nh ngườ i tố t, có ích cho xã hội.
Về hình phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo có hoàn cảnh khó khăn, nên miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo.
Về trá ch nhiệ m dân sự : Ngườ i bị hạ i ông Nguy ễn Văn B yêu cầ u HĐXX buộ c Lò Văn Đ phải trả đủ cho gia đình ông số tiền gốc là 29.000.000đ và lã i theo lã i xuấ t quá hạn của ngân hàng quy định , thờ i gian tí nh từ ngà y 14 tháng 12 năm 2015 cho đến nay và số tiền mà gia đình ông đã bỏ ra để giá m đị nh chữ viế t là 1.500.000đ
Căn cứ cá c Điề u 584; 585; 589 BLDS năm 2015 và Điều 42 BLHS buộ c Lò Văn Đ phải có trách nhiệm trả cho
gia đì nh ông Nguyễ n Văn B
số tiề n gố c 29.000.000đ x 0,75%/tháng x 27 tháng = 5.872.500đ. Tổ ng cộ ng cả gố c và lã i đế n ngày xét xử là 34.872.500đ + số tiề n giá m đị nh chữ viế t 1.500.000đ mà ông B đã tạ m nộ p = 36.372.500đ , ngày 06/3/2018 Hoàng Thị T là vợ bị cáo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Y, tỉnh Sơn La số tiề n 7.000.000đ để trả cho ông B . Vậ y Lò Văn Đ còn phải thanh toán tiếp cho ông B số tiền là 29.372.500đ. Tại phiên toà xét xử hôm nay ngườ i bị hại và gia đình bị cáo Đ đã thoả thuậ n thanh toá n số tiề n còn lại là 29.372.500đ bằ ng hì nh thứ c cho gia đì nh ông B đượ c là m thầ u mả nh nương có diệ n tích 4.505 m2 ở thửa số 17 tờ bả n đồ 08/sđ trong giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t tên Lò Văn Đ , thờ i gian 05 năm, tính từ năm 2018. Do đó ông B không yêu cầ u gì thêm về phầ n dân sự , trướ c phiên toà xé t xử công khai ông Bả y xin HĐXX xem xé t giảm nhẹ hình phạt tù cho Lò Văn Đ.
Về xử lý vật chứng của vụ án: áp dụng Điều 46 BLHS 2015; Điều106 BLTTHS năm 2015: Tuyên trả ch o bị cáo Lò Văn Đ 01 Giấ y chứ ng minh th ư nhân dân mang tên Lò Văn Đ , do Công an tỉ nh Sơn La cấ p ngà y 27 tháng 02 năm 2012; 01 Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đất mang tên Lò Văn Đ do UBND huyệ n Yên Châu cấ p ngày 03/8/2004.
Về án phí: Áp dụng khoả n 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Lò Văn Đ phạm tội: Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
2. Áp dụng điể m a khoả n 1 Điề u 140; điể m p, b, h khoả n 1 Điề u 46, khoản 2 Điề u 46, Điề u 33, Điề u 42 Bộ luậ t hì nh sự , Nghị quyết số 41/2017/QH14; khoản 3 Điề u 7 BLHS năm 2015.
Xử phạt Lò Văn Đa 05 (Năm) tháng tù. Thời gian chấ p hà nh hì nh phạ t tù tính từ ngày 23 tháng 11 năm 2017 là ngày tạm giữ, tạm giam bị cáo.
3. Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
4. Về dân sự : Chấ p nhậ n sự thoả thuậ n củ a ngườ i bị hạ i và bị cá o tạ i phiên toà . Bị cáo Lò Văn Đanh phả i thanh toán cho ông Nguyễn Văn Bẩy số tiền là 36.327.500đ (ba mươi sáu triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng) trong đó: 29.372.500đ là bằ ng hì nh thứ c cho gia đì nh ông Nguyễn Văn Bẩ y đượ c là m thầ u mả nh nương có diệ n tí ch 4.505 m2 ở thửa số 17 tờ bả n đồ 08/sđ trong giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t tên Lò Văn Đ thờ i gian 05 năm, tính từ tháng 3 năm 2018 đến 30/3/2023. Còn số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) do bà Hoàng Thị T (vợ bị cáo Đ) nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La nên ông Nguyễn Văn Bảy được nhận lại tại Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyệ n Yên Châu theo biên lai thu tiền số
: AB/2010/004403 ngày 06/3/2018.
5. Về vậ t chứ ng: Áp dụng Điều 46 BLHS 2015; Khoản 1, điể m b khoả n 3 Điều 106 BLTTHS năm 2015:
Tuyên trả cho bị cáo Lò Văn Đ: 01 Giấ y chứ ng minh thư nhân dân mang tên Lò Văn Đ, do Công an tỉ nh Sơn La cấ p ngà y 27 tháng 02 năm 2012; 01 Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đất mang tên Lò Văn Đ
do UBND huyệ n Yên Châu cấ p ngà y 03/8/2004.
Hiện toàn bộ số vật chứng còn lại nêu trên đang được lưu giữ tại kho vật chứng của cơ quan Thi hành án dân sự huyện Yên Châu - Sơn La.
6. Về á n phí : Áp dụng khoả n 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng).
7. Về quyề n khá ng cá o: Áp dụng điều 231 và Điều 234 của Bộ Luật TTHS.
Án xử công khai , bị cáo, ngườ i bị hạ i có quyề n khá ng cá o trong hạ n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
“Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hàng án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Công an huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - THAHS; - Trại tạm giam; - Sở Tư pháp ; - Bị cáo; - Bị hại; - Án văn, Lưu HSVA . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Hường |