- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Lệ T khởi kiện anh Nguyễn Thanh L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Lệ T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 28/2018/HNGĐ-ST Ngày 28-3-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Hòa;
2. Ông Nguyễn Đình Thế.
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Vân - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 983/2017/TLST-HNGĐ 04/12/2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 13/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Lệ T, sinh năm 1977; thƣờng trú: Số 94/4 khu phố T 2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1970; tạm trú: Số 94/4 khu phố T 2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/11/2017 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Đinh Thị Lệ T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu nhau khoảng 01 năm, chị Đinh Thị Lệ T và anh Nguyễn Thanh L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T (nay là phƣờng A), thị xã D, tỉnh B vào ngày 05/10/1998, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93/KH, quyển số 1/98. Sau khi kết hôn, chị T và anh L sống tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh B cho đến nay. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc khoảng 05 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L thƣờng xuyên say xỉn, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thƣờng xuyên cãi nhau. Chị T và anh L đã sống ly thân với nhau khoảng 05 năm nay, mạnh ai nấy sống, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu đƣợc ly hôn với anh L.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Thanh L đã đƣợc Toà án thông báo tham gia tố tụng, tống đạt các văn bản tố tụng nhƣng anh L không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về điều kiện thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Đinh Thị Lệ T thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn sinh sống tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Ngày 27/3/2018, nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t . Bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 09/3/2018 và ngày 28/3/2018 nhƣng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Lệ T và anh Nguyễn Thanh L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T (nay là phƣờng A), thị xã D, tỉnh B vào ngày 05/10/1998, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93/KH, quyển số 1/98, là hôn nhân hợp pháp. Chị T cho rằng cuộc sống vợ chồng hạnh phúc khoảng 05 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L thƣờng xuyên uống bia rƣợu, không có trách nhiệm với gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến thƣờng xuyên cãi nhau. Chị T và anh L đã sống ly thân với nhau từ năm 2013 đến nay. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập anh L đến làm việc và hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng, anh L đã trực tiếp nhận giấy triệu tập nhƣng anh L không đến Tòa án, điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng của chị T và anh L thực sự không còn, tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị T, anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, chị T yêu cầu đƣợc ly hôn với anh L là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Qúa trình sống chung, chị Đinh Thị Lệ T và anh Nguyễn Thanh L không có con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D, tỉnh B.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị Lệ T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Lệ T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Thanh L.
2. Về con chung: Không có con chung.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị Lệ T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010491, ngày 30/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.
5. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã D; - Chi cục THADS thị xã D; - UBND phƣờng A, thị xã D, tỉnh B; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Ngọc Liên |