- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Loan P - Nguyễn Trọng Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị Loan P được ly hôn anh Nguyễn Trọng Đ;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/HNGĐ-ST Ngày: 10/8/2018 V/v tranh chấp ly hôn và con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chất
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Khóa.
2. Bà Dương Thị Kim Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Chính Hướng – Thư ký TAND tỉnh Hải Dương.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày10 tháng8 năm 2018 tại trụ sở TAND tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số41/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/4/2017 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày05/4/2018 các Quyết định hoãn và thay đổi thời gian mở phiên tòagiữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Loan P, sinh năm 1988 (vắng mặt);
ĐKHKTT: xóm 4 CP, xã KL, huyện KT, tỉnh HD.
Hiện đang lao động tại HQ. Địa chỉ: KT – HX – TT – 869 – 4 – 201 Hô, HQ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1979 (vắng Mặt);
ĐKHKTT: xóm 4 CP, xã KL, huyện KT, tỉnh HD.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn là chị Hoàng Thị Loan P trình bày: Chị và anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện có dăng ký tại UBND xã KL, huyện KT, tỉnh HD vào ngày 10/4/2006. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc trong khoảng 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong việc làm ăn kinh tế, cũng như trong cách nuôi dạy con cái, vợ chồng thường xuyên xúc phạm nhau và không ai quan tâm đến ai, nay xác định vợ chồng không còn tình cảm nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị và anh Nguyễn Trọng Đ được ly hôn.
Về con chung: có 1 con chung là cháu Nguyễn Kiến N sinh ngày 28/11/2006, vợ chồng thống nhất anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nvà không yêu cầu chị phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Vợ chồng không có tài sản hay khoản nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về thủ tục pháp lý,vì lý do công việc, chị không thể sắp xếp về Việt Nam để giải quyết việc ly hôn được, chị đề nghị xin vắng mặt tại các buổi làm việc, phiên tòa xét xử. Bên cạnh đó, chị đã ủy quyền cho ông Hoàng Văn L, sinh năm 1965; Địa chỉ: xóm 4 CP, xã KL, huyện KT, tỉnh HD (bố đẻ chị) thay chị nhận và thông báo lại cho chị các văn bản tố tụng của Tòa án. Ông Lnhất trí, Đề nghị quý Tòa xem xét tống đạt các văn bản tố tụng cho chị thông qua ông Lộc.
- Bị đơn là anh Nguyễn Trọng Đ trình bày:Về điều kiện và thời gian kết hôn như chị P khai là đúng. Khoảng năm 2013, chị P đi lao động nước ngoài. Kể từ đó chị P không quan tâm gì đến anh, rất ít liên lạc với gia đình. Đến nay, chị P có đơn yêu cầu xin ly hôn, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chấp nhận ly hôn.
Về con chung: như chị P trình bày là đúng, hiện cháu đang ở cùng với anh. Chị P đề nghị để anh nuôi cháu N, anh nhất trí và không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, anh nhất trí không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa,
Chị Hoàng Thị Loan P và anh Nguyễn Trọng Đ vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Đại diện VKSND tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến, Thẩm phán, HĐXX, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi nghị án.Đề nghị HĐXX áp dụng điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 147 BLTTDS năm 2015 xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, xử chochị Phươngđược ly hôn anh Đưởng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, trình bày của đương sự và ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Loan P đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chồng là anh Nguyễn Trọng Đ. Khi thụ lý hồ sơ vụ án, chị Pđang ở nước ngoài. Vì vậy Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Khoản 3 Điều 35 và Điều 37 BLTTDS. Chị Phương, anh Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Tòa án giải quyết theo thủ tục chung.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hoàng Thị Loan P và anh Nguyễn Trọng Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền là UBND xã KL, huyện KT, tỉnh HD vào ngày 10/04/2006, đã tuân thủ các quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại nhà riêng ở xóm 4 CP, xã KL, huyện KT, tỉnh HD. Anh chị sống hạnh phúc đến năm2013, khi chị P đi lao động tại HQ thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, từ đó chị P ít quan tâm đến gia đình, anh Đ một mình nuôi dậy con cái sinh ra chán nản nên cũng không quan tâm gi đến chị P. Đến nay vợ chồng đều xác định tình cảm không còn và nhất trí ly hôn. Xét tình trạng vợ chồng chị P anh Đ đã trở nên trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần xử cho chị P được ly hôn anh Đ là phù hợp với quy định tại điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Kiến N, sinh ngày 28/11/2006, hiện cháu đang ở với anh Đ. Chị P nhất trí để anh Đ tiếp tục nuôi con, anh Đ đồng ý nên cần giao cháu N cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đ không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
. Về tài sản: chị P và anh Đ đều không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
. Về án phí: Chị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Khoản 3 Điều 35 và Điều 37, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị Loan P được ly hôn anh Nguyễn Trọng Đ;
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kiến N, sinh ngày 28/11/2006 cho bố là anh Nguyễn Trọng Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đ không yêu cầu chị P phải có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Hoàng Thị Loan P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Loan P phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Pđã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2014/0004388 ngày 30/3/2017;
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho anh Nguyễn Trọng Đ, chị Hoàng Thị Loan P có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương; - UBND xã Kim Lương, huyện Kim Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Chất |