- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa chị C và anh H"
- Tòa quyết gì? Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân gia đ ình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TI ÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/HNGĐ - ST Ngày: 26 - 11 - 2018 V/v tranh chấp ly hôn giữa chị C và anh H |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TI ÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Nguyễn Văn Chỉnh.
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Nguyễn Văn Nh òng.
Ông Vũ Đức B ình.
- Thư k ý phiên tòa: Bà Ngô Thị Ngọc Anh – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Ti ên Lãng tham gia phiên tòa: Ông Đào Duy Tùng – Kiểm sát vi ên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng xét xử sơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
: 194/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia t ài sản khi ly hôn theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
: 29/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018 giữa các đ ương s ự :
- Nguyên đơn : Nguyên đơn: Chị Phan Thị C , sinh năm 19XX; ĐKNKTT: Thôn T, xã T, huyện T , thành phố Hải Ph òng ; chỗ ở: Thôn Đ , xã Q, huyện A , thành phố Hải Ph òng; có mặt.
- Bị đ ơn : Anh Phan Đức H , sinh năm 19XX; ĐKNKTT: Thôn T, xã T, huyện T , thành phố Hải Ph òng; hiện đang chấp h ành biện pháp xử lý h ành chính đưa vào cơ s ở cai nghiện bắt buộc tại C
ơ s ở cai nghiện ma túy số 2, Ti ên Lãng, Hải Phòng; có đơn xin v ắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện đề ngày 16 tháng 8 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án
và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Phan Thị C trình bày: Chị C và anh Phan Đức H tự nguyện xây dựng gia đ ình với nhau từ năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T , thành phố Hải Ph òng theo Giấy chứng nhận kết hôn số
33 ngày 08/7/2011.
Quá trình chung sống : Sau khi kết hôn , vợ chồng hòa thuận đến năm 201 5 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do anh H cờ bạc, nghiện ma túy không quan tâm đến gi a đình nên vợ chồng th ư ờng xuy ên xảy ra xung đột va chạm với nhau. Chị
C cùng gia đình đã động vi ên, tạo điều kiện để anh
H cai nghiện ma túy nh ưng chưa cai nghiện. Từ tháng 2 năm 2018 chị C đã về nh à bố mẹ đẻ ở, t
ừ đó đến nay vợ chồng sống ly thân mỗi ng ư ời một n ơi không c òn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị C xác ịnh: T ình cảm vợ chồng không c òn, mâu thuẫn đ ã trầm trọng v à để sớm ổn định đ cuộc sống n ên chị y êu cầu T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn với anh Phan Đức H.
Về con chung: Vợ chồng
có 02 con chung là Phan Khánh L, sinh ngày 08/01/2013 và Phan Gia A, sinh ngày 18/11/2014. Ly hôn, chị C yêu cầu đ ư ợc nuôi cả hai con chung . Việc cấp d ư ỡng nuôi con, hai b ên tự thỏa thuận, không y êu cầu Tòa án giải quyết .
Về t ài sản chung: Chị C xác nhận vợ chồng không có t ài sản chung v à không yêu cầu T òa án giải quyết.
Tại bản tự khai và tại bi ên bản h òa giải , bị đ ơn anh Phan Đức H trình bày: Anh H thống nhất với lời khai của chị
C về điều kiện , hoàn cảnh , thời gian kết hôn cũng nh ư v ề co n chung. Anh H thừa nhận nguy ên nhân mâu thuẫn l à do anh đã gây ra nhiều lỗi lầm cho vợ con
. Nay chị C có đơn xin ly hôn th ì anh H không đồng ý v ì anh H muốn b ù đắp cho vợ con do những sai lầm m à anh đã gây ra.
Về con chung: Do không đồng ý ly hôn nên anh H không có quan điểm về con chung.
Về t ài sản chung: Anh H không yêu cầu T òa án giải quyết.
Tòa án tiến h ành xác minh, kết quả cho thấy:
Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do anh H chơi b ời v à nghiện ma túy. Từ tháng 2 năm 2018 chị C đã về nhà bố mẹ đẻ ở, từ đó đến nay vợ chồng sống ly th
ân. Anh H đã cai nghiện tự nguyện nh ưng l ại tái nghiện. Ngày 26/10/2018 anh H bị TAND huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng áp dụng biện pháp xử lý h ành chính đưa vào cai nghi ện bắt buộc với thời gian l à 12 tháng, hiện anh H đang cai nghiện tại Cơ s ở cai nghiện ma túy số 2, Ti ên Lãng, Hải Ph òng .
Tại phi ên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Ti ên Lãng phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: T òa án đã thụ lý vụ án đúng theo quy định của
pháp luật, từ khi thụ lý đến thời điểm
xét xử , thẩm phán , thư k ý và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Nguy ên đơn , bị đ ơn đã chấp h ành đầy đủ quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án : Căn cứ v ào lời khai của đ ương s ự v à cá c tài liệu T òa án đã thu thập đã thể hiện mâu thuẫn vợ chồng
đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc ; căn cứ v ào các Điều 51, 5 6, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị H ội đồng xét xử
cho chị Phan Thị C đư ợc ly hôn với anh Phan Đức H ; giao cả 02 con chung l à Phan Khánh L, sinh ngày 08/01/2013 và Phan Gia A, sinh ngày 18/11/2014 cho chị C nuôi dư ỡng . Việc cấp d ư ỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận với nhau.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và sau khi nghe đương s ự tr ình bày tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết:
Chị Phan Thị C có đơn kh ởi kiện xin ly hôn với anh Phan Đức H có nơi cư trú t ại thôn T, xã T, huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d ân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng.
[2] Về thủ tục tố tụng tại T
òa: Bị đ ơn là anh Phan Đ ức H vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt.
Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến h
ành xét xử vắng mặt bị đ
ơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữ a chị Phan Thị C và anh Phan Đức H tuân thủ đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 nên là hôn nhân hợp pháp.
Chị C và anh H kết hôn với nhau từ năm 2011, quá tr ình chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân chủ yếu là do anh H nghiện ma túy. Nay chị C xác nhận không c òn tình cảm với anh H và muốn sớm ổn định cuộc sống n ên yêu cầu đ ư ợc ly hôn với anh H . Xét mâu thuẫn giữa chị
C và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Vì vậy căn cứ vào các Điều 51 v à 56 Luật Hôn nhân gia đ ình; Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn, cho ch ị Phan Thị C đư ợc ly hôn với anh Phan Đức H .
[4] Về con chung: Chị C và anh H có 02 con chung là Phan Khánh L, sinh ngày 08/01/2013 và Phan Gia A sinh ngày 18/11/2014. Ly hôn chị C yêu cầu đư ợc nuôi cả 02 con chung, còn anh H không có quan điểm về con chung v ì anh H không đồng ý ly hôn với chị
C. Xét, anh H là ngư ời đang bị áp dụng biện pháp xử lý đưa vào cơ s ở cai nghiện bắt buộc
còn chị C là ngư ời đang có việc l àm, thu nhập nên việc giao cả 02 con chung cho chị C nuôi dư ỡng l à phù hợp với ho àn cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dạy con . Căn cứ v ào Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị
C; giao cả 02 con chung là Phan Khánh L, sinh ngày 08/01/2013 và Phan Gia A, sinh ngày 18/11/2014 cho chị C trực tiếp nuôi.
Về cấp d ư ỡng nuôi con: Chị C xin đư ợc tự thỏa thuận với anh H
, không yêu cầu tòa án giải quyết , nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về t ài sản chung: Cả chị
C và anh H đều không y êu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí : Căn cứ v ào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội
: Chị Phan Thị C phả i chị u án phí ly hôn sơ th ẩ m theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ các Đ iều 51, 5 6, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 v à khoản 1 Điều 227 , Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
Thư ờng vụ Q uốc hội .
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị C đư ợc ly hôn với anh Phan Đức H .
- Về con chung: Giao cả 02 con chung là Phan Khánh L, sinh ngày 08/01/2013 và Phan Gia A, sinh ngày 18/11/2014 cho chị Phan Thị C trực tiếp nuôi cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đ ổi khác theo quy định của pháp luật . Việc cấp d ư ỡng nuôi con các hai tự thỏa thuận, không y êu cầu giải quyết .
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
- Về án phí: Chị Phan Thị C phả i chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồ ng) án phí ly hôn sơ th ẩ m. Số tiền này chị C đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011328 ngày 26 tháng 9 năm 2018 tại Cụ c thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, thành phố Hả i Phòng.
- Về quyền kháng cáo:
Chị Phan Thị C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.
Anh Phan Đức H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ngày nhận bản án hoặc
từ ng ày bản án đ ư ợc ni êm yết.
- Về quyền y êu cầu thi h ành án: Trư ờng hợ p quyết định đ ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, thỏa thuận thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h ành án dân sự. Nơi nh ận:
| - VKSND huyện Ti ên Lãng; - VKSND thành phố Hải Ph òng; - TAND thành phố Hải Ph òng; - Chi cục thi h ành án dân sự huyện Tiên Lãng; - Các đương s ự; - UBND xã Tiên Cư ờng, huyện Ti ên Lãng; - Lưu: HS, VT. Nơi nh ận: - VKSND huyện Ti ên Lãng; - VKSND thành phố Hải Ph òng; - TAND thành phố Hải Ph òng; - Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ti ên Lãng; - Các đương s ự; - UBND xã Đoàn Lập, huyện Ti ên Lãng; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHI ÊN TOÀ Nguyễn Văn Chỉnh TM. HỘ I ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHI ÊN TOÀ Nguyễn Văn Chỉnh |