vanban.org

Bản án 28/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Huỳnh Thị T; Xử cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Dương Tấn C.

2/. Về nuôi con chung: Giao hai người con tên Dương Ngọc T, sinh ngày 20/11/2011 và Dương Huỳnh N, sinh ngày 16/01/2009 cho chị Huỳnh Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Anh Dương Tấn C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án tranh chấp ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Dương Tấn C"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Huỳnh Thị T; Xử cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Dương Tấn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 20/3/2018
(V/v Tranh chấp xin ly hôn)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU

V i thành ph n H i ng t

ơ th g có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Lưu Hải Đăng

Các h i th m nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Hoàng Toàn

2/. Ông Châu Đông Dương

Thư phiên tòa: Bà Trương Hồng Diễm - Cán b T a án nhân dân huy n Đông Hải, t nh B c Liêu.

Đại diện Viện iể át nhân dân huyện Đông Hải tha gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên, Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2018 t i trụ sở T a án nhân dân huy n Đông Hải xét xử sơ thẩm C khai vụ án dân sự thụ lý số: 383/2017/TLST-HN ngày 14 tháng 11 năm 2017 về vi c “tranh chấp xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1984

Địa ch : ấp 2, xã ATA, huy n ĐH, t nh B c Liêu.

2/. Bị đơn: Anh Dƣơng Tấn C, sinh năm 1983

Địa ch : ấp 2, xã ATA, huy n ĐH, t nh B c Liêu.

(Chị T có mặt tại phiên tòa, anh C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n ngày 09/11/2017, lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình bày t i phiên t a hôm nay, nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình bày:

Về quan h hôn nhân: chị và anh Dương Tấn C chung sống với nhau vào năm 2000. Hôn nhân do mai mối được sự đồng ý của cha mẹ hai bên có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán địa phương. Hôn nhân trên tinh thần tự nguy n và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật t i Ủy ban nhân dân xã An Tr ch A vào ngày 02/11/2009.

Nguyên nhân ly hôn theo chị T xác định: quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau rất h nh phúc, thời gian sau này vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, dẫn đến cu c sống ngày càng căng thẳng và không c n h nh phúc. Quá trình chung sống anh C có người phụ nữ khác bên ngoài, chị cũng nhiều lần tha thứ cho anh C để cùng nhau nuôi d y các con nhưng anh C không hề thay đổi. Hi n chị không c n tình cảm với anh C. Vợ chồng anh chị đã ly thân với nhau cách nay khoảng tháng 9/2017 đến nay. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu ly hôn với chồng chị là anh Dương Tấn C.

Về nuôi con chung: quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 02 người con chung tên: Dương Ngọc T, sinh ngày 20/11/2011 và Dương Huỳnh N, sinh ngày 16/01/2009. Hi n nay các con đang sống chung với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng chị có m t số tài sản chung và nợ chung nhưng vợ chồng chị tự thỏa thuận không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với anh Dương Tấn C: Mặc dù anh C đã được T a án tống đ t hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, C khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh C vẫn không đến T a án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của T a án, và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh C theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

T i phiên t a sơ thẩm chị T xác định anh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n đối với anh C, chị xác định không c n tài li u, chứng cứ để cung cấp thêm.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đông Hải tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Dương Tấn C chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về n i dung vụ án: giữa chị T và anh C kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật C nhận và bảo v . Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, hi n t i chị T xác định chị không c n tình cảm với anh C. Điều này chứng tỏ như vậy cu c sống vợ chồng của chị T và anh C nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n h nh phúc, tình tr ng hôn nhân đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân của anh chị không đ t được, nên đề nghị H i đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị T được ly hôn với anh C là phù hợp với quy định của pháp luật;

Về con chung: Từ lúc vợ chồng chị T và anh C ly thân với nhau thì 02 người con Dương Ngọc T, sinh ngày 20/11/2011 và Dương Huỳnh N, sinh ngày 16/01/2009 là do chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Chị T vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Do đó đề nghị H i đồng xét xử xem xét giao cả hai người con cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị T không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con, nên đề nghị H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Anh C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị T và anh C không đặt ra yêu cầu, nên đề nghị H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí thì chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đ i di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: chị T có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh C. Anh C có địa ch cư trú t i huy n Đông Hải. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải.

Anh C đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nhưng anh C vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh C.

Về n i dung vụ án: giữa chị T và anh C kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã An Tr ch A cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 02/11/2009 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật C nhận và bảo v .

Xét yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh C thì H i đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để t o dựng m t gia đình h nh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b . Nhưng thời gian chung sống chị T và anh C l i không làm được, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn l i được. Anh chị cũng đã ly thân khoảng 06 tháng nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n anh chị muốn hàn gắn l i với nhau, anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. T i phiên tòa chị T vẫn cương quyết xin ly hôn với anh C, chị xác định hi n t i chị không c n tình cảm gì với anh C, nếu vợ chồng quay về với nhau thì cu c sống chung cũng không c n h nh phúc. H i đồng xét xử xét thấy tình cảm của vợ chồng phải được xuất phát từ hai phía, nhưng phía chị T xác định hi n t i chị đã không c n tình cảm gì với anh C, như vậy chứng tỏ cu c sống vợ chồng của chị T và anh C là không thể hàn gắn l i được, cu c sống chung đã không c n h nh phúc, tình tr ng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể kéo dài, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh C là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị T và anh C ly thân với nhau thì 02 người con Dương Ngọc T, sinh ngày 20/11/2011 và Dương Huỳnh N, sinh ngày 16/01/2009 là do chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Chị T vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Do đó H i đồng xét xử quyết định giao cả hai người con tên Dương Ngọc T, sinh ngày 20/11/2011 và Dương Huỳnh N, sinh ngày 16/01/2009 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị T không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. T m thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh C

Anh C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Nếu sau này anh C chứng minh được chị T nuôi con, nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cu c sống của con thì anh có quyền n p đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định t i Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh C không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Huỳnh Thị T; Xử cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Dương Tấn C.

2/. Về nuôi con chung: Giao hai người con tên Dương Ngọc T, sinh ngày 20/11/2011 và Dương Huỳnh N, sinh ngày 16/01/2009 cho chị Huỳnh Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.

Anh Dương Tấn C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Chị Huỳnh Thị T không yêu cầu anh Dương Tấn C phải cấp dưỡng nuôi con, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006802 ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đông Hải.

Án xử sơ thẩm C khai báo cho chị Huỳnh Thị T biết được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ tuyên án. Anh Dương Tấn C được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ