- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Cẩm G "Ly hôn" Lê Minh T"
- Tòa quyết gì? sung năm 2011; Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và gia nh năm 2000; Điều 27 Pháp lệnh số
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/HNGĐ-ST Ngày: 13-4-2018 "V/v tranh chấp ly hôn" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Giúp;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chính;
2. Ông Đặng Văn Vững;
Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Thành Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C n Giuộc, tỉnh Long An.
Ngày 13 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C n Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia nh thụ lý số: 512/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 34/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa các ương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Cẩm Giang, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp Lộc Hậu, xã Mỹ Lộc, huyện C n Giuộc, tỉnh Long An, có mặt.
Bị đơn: Ông Lê Minh Trọng, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp Lộc Hậu, xã Mỹ Lộc, huyện C n Giuộc, tỉnh Long An, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên ơn bà Võ Thị Cẩm Giang tr nh bày tại ơn khởi kiện ề ngày 02/8/2017 và tại phiên tòa như sau:
Bà và ông Lê Minh Trọng kết hôn vào năm 2011, có ăng ký kết hôn và ư c y ban nhân dân xã Mỹ Lộc, huyện C n Giuộc, tỉnh Long An cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 30/8/2011.
Cuộc sống chung của v chồng thời gian u hạnh phúc sau ó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính t nh không h p, bất ồng quan iểm sống, ông Trọng chỉ suốt ngày ăn chơi, không chăm lo cho v con, v chồng thường xuyên cãi vả nhau. V chồng không còn sống chung từ hai năm nay. Trong thời gian xa nhau, v chồng không hòa giải, oàn tụ ư c. Nay bà xét thấy t nh cảm v chồng không còn nữa, cuộc sống chung không thể tiếp tục ư c nên bà yêu c u ư c ly hôn với ông Trọng
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Trọng Khang, sinh ngày 02/02/2012. Khi ly hôn, bà yêu c u ư c nuôi con, yêu c u ông Trọng cấp dưỡng nuôi con theo quy ịnh của pháp luật.
Về tài sản chung, n chung: Không.
Bị ơn ông Lê Minh Trọng vắng mặt và không cung cấp bất c tài liệu, ch ng c nào có liên quan ến vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải ư c.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
[1] Về tố tụng: Bà Võ Thị Cẩm Giang khởi kiện yêu c u ly hôn với ông Lê Minh Trọng. Căn c khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện C n Giuộc, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Bị ơn ông Lê Minh Trọng ã ư c Tòa án thông báo và tống ạt h p lệ các văn bản tố tụng ể tham gia vụ án nhưng ều vắng mặt. Căn c iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị ơn.
Về hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm Giang và ông Lê Minh Trọng có ăng ký kết hôn và ư c y ban nhân dân xã Mỹ Lộc, huyện C n Giuộc, tỉnh Long An cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 30/8/2011, là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u ly hôn của bà Giang, thấy rằng: Bà Giang tr nh bày v chồng mâu thuẫn là do ông Trọng chỉ suốt ngày ăn chơi, không chăm lo cho gia nh. Bà Giang nộp ơn khởi kiện ly hôn, Tòa án thụ lý vụ án và ã giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải vụ án nhiều l n nhằm tạo iều kiện ể bà Giang và ông Trọng t m ư c biện pháp ể hàn gắn lại t nh cảm v chồng, nhưng không có kết quả, do ông Trọng vắng mặt không lý do. Từ ó, xét thấy ông Trọng không có thiện chí oàn tụ, xét t nh cảm v chồng giữa bà Giang và ông Trọng ã mâu thuẫn tr m trọng, mục ích hôn nhân không còn ạt ư c. Căn c vào Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia nh năm 2014, Hội ồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của bà Võ Thị Cẩm Giang ối với ông Lê Minh Trọng.
Về nuôi con chung: Bà Giang và ông Trọng có 01 con chung tên Lê Trọng Khang, sinh ngày 02/02/2012. Hiện cháu Khang ang sống với bà Giang. Xét thấy, con sống với bà Giang, cuộc sống ã ổn ịnh nên Hội ồng xét xử giao cho bà Giang tiếp tục nuôi dưỡng cháu Khang là phù h p. Tại Khoản 2 Điều 82 của luật Hôn nhân và gia nh quy ịnh “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”. Bà Giang yêu c u ông Trọng cấp dưỡng nuôi con là úng quy ịnh của pháp luật, buộc ông Trọng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 650.000 ồng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 13/4/2018 cho ến khi cháu Lê Trọng Khang ủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và n chung: Bà Giang xác ịnh không có tài sản chung, n chung nên Hội ồng xét xử không ề cập. Trường h p ông Trọng xác ịnh có tài sản chung, n chung th ư c quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
Về án phí: Bà Võ Thị Cẩm Giang và ông Lê Minh Trọng phải chịu án phí theo quy ịnh của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 và Khoản 4 Điều 147 và Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn c Khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014.
Căn c Điểm a Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn của nguyên ơn bà Võ Thị Cẩm Giang ối với bị ơn ông Lê Minh Trọng.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm Giang ư c ly hôn với ông Lê Minh Trọng.
2. Về nuôi con chung: Bà Võ Thị Cẩm Giang ư c nuôi dưỡng con chung tên Lê Trọng Khang, sinh ngày 02/02/2012. Ông Lê Minh Trọng phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 650.000 ồng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 13/4/2018 cho ến khi cháu Lê Trọng Khang ủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai ư c cản trở. V l i ích của con theo yêu c u của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết ịnh thay ổi người trực tiếp nuôi con hoặc m c óng góp cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ó.
3. Về án phí: Bà Võ Thị Cẩm Giang phải chịu 300.000 ồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng ư c khấu trừ 300.000 ồng tạm ng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0005701, ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C n Giuộc. Bà Giang ã nộp ủ án phí.
Ông Lê Minh Trọng phải chịu 300.000 ồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường h p bản án ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người ư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên ơn có mặt ư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị ơn vắng mặt ư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ư c tống ạt h p lệ.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Chính
Đặng Văn Vững
Huỳnh Thị Giúp
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Long An; -VKSND huyện C n Giuộc; -THADS huyện C n Giuộc; -Các ương sự; -Lưu HS, lưu án văn. Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Chí Cƣờng - Tăng Thị Diệu Tồn TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN n c n BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về vụ án: “Ly hôn”giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Phư ng Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đạt Hội ồng xét xử gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Cường Hội ồng xét xử sau khi nghị án thống nhất biểu quyết 3/3; QUYẾT ĐỊNH sung năm 2011; Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và gia nh năm 2000; Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/12/2009 của y ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Nguyễn Minh Đạt. nhân sơ thẩm nhưng ư c khấu trừ 200.000 ồng tạm ng án phí ã nộp theo biên lai thu số 01407, ngày 04/7/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến L c. Bà Phư ng ã nộp ủ án phí. trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Minh Đạt ư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết. sự th người ư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Giúp Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Thiên Trang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc tháng 7 năm 2014 Bà Tăng Thị Diệu Tồn Áp dụng các Điều 27, 33, 35, 131 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004; sửa ổi, bổ 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Phư ng ư c ly hôn với ông 2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim Phư ng phải chịu 200.000 ồng án phí hôn Án xử sơ thẩm công khai, bà Nguyễn Thị Kim Phư ng ư c quyền kháng cáo Trường h p bản án ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |