- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ M - ĐINH THỊ N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các i u 274, 275, 280, khoản 2 i u 357, i u 463, i u 466, khoản 2
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 28/2018/DS-ST Ngày: 13/04/2018 |
THỊ XÃ DĨ AN V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Nguyễn Ngọc Quang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Cao Trí. 2. Bà Nguyễn Thị Vân Khanh. - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà ng Thị Huy n - Kiểm sát viên. Ngày 13 tháng 4 năm 2018, tại Phòng xử án A trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 595/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2017 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản , theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 29/2018/Q XXST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa các đƣơng sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1956; thƣờng trú: Số 2/29, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng m t) 2. Bị đơn: Bà inh Thị N, sinh năm 1967; thƣờng trú: Số 20/20A, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng m t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/10/2017, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày: Do quen biết, vào ngày 01/01/2010 bà Nguyễn Thị M đã cho bà inh Thị N vay số ti n 45.000.000 đồng. Khi vay ti n, bà N có viết giấy mƣợn ti n của bà M, với thời hạn vay là 06 tháng tính từ ngày 01/01/2010 đến ngày 06/6/2010. Ngoài ra, hai bên còn thỏa thuận miệng mức lãi suất bằng lãi suất đi vay Ngân hàng thời điểm năm 2010. ến ngày 06/6/2010, bà N không thanh toán số ti n nợ gốc 45.000.000 đồng cho bà M, chỉ khi nào bà M đòi nợ thì bà N năn nỉ do hoàn cảnh khó khăn và trả ti n lãi cho bà M. ầu năm 2017, do cần vốn làm ăn nên bà M đã nhi u lần yêu cầu trả ti n nhƣng bà N cố tình trốn tránh, không có ý thức trả nợ cho bà M. Nay bà M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà N trả cho bà M số ti n 45.000.000 đồng đã vay và không yêu cầu tính lãi suất. * Đối với bị đơn bà Đinh Thị N: Quá trình tố tụng, bà inh Thị N đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ bằng hình thức niêm yết thông báo thụ lý vụ án, bản sao đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện và yêu cầu bà N có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của bà M nhƣng bà N không có ý kiến trả lời. Tòa án đã triệu tập bà N tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 19/01/2018, tham gia phiên tòa vào các ngày 23/3/2018 và ngày 13/4/2018, nhƣng bà N vắng m t không có lý do. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M có đơn xin không tiến hành hòa giải, vì vậy vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc. * Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An: V tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn bà Nguyễn Thị M chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đ nghị giải quyết vắng m t. Bị đơn bà inh Thị N đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 23/3/2018 và ngày 13/4/2018 nhƣng bà N đ u vắng m t không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng m t nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật. V nội dung vụ án: Căn cứ vào chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp, các chứng cứ Tòa án đã thu thập đƣợc trong hồ sơ vụ án và ý kiến của đƣơng sự. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn v việc buộc bị đơn trả lại cho nguyên đơn số ti n 45.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận, đ nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhận định: [1] V quan hệ tranh chấp: Ngày 01/01/2010, bà Nguyễn Thị M cho bà inh Thị N vay 45.000.000 đồng, với mức lãi suất tƣơng ứng theo mức lãi suất Ngân hàng, thời hạn vay là 06 tháng đƣợc tính từ ngày 01/01/2010 đến ngày 06/6/2010. Từ ngày 06/6/2010 bà N trả ti n lãi cho bà M nhƣng không thƣờng xuyên. ến đầu năm 2017, bà M nhi u lần yêu cầu trả ti n nhƣng bà N không thực hiện. Vì vậy, bà M khởi kiện yêu cầu bà N phải trả lại cho bà M số ti n nợ là 45.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Do đó, xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản quy định tại i u 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015. [2] V thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại i u 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Bà Nguyễn Thị M trình bày vào đầu năm 2017, bà M yêu cầu trả số ti n 45.000.000 đồng nhƣng bà N cố tình trốn tránh không trả. ến ngày 24/10/2017, bà M khởi kiện bà N yêu cầu thanh toán số ti n vay 45.000.000 đồng nên thời hiệu khởi kiện vẫn còn. [3] V thẩm quy n giải quyết: Bà Nguyễn Thị M khởi kiện bà inh Thị N v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản . Hiện nay, bà inh Thị N sinh sống và có hộ khẩu thƣờng trú tại số nhà 20/20A, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Do đó, vụ án thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 3 i u 26, điểm a khoản 1 i u 35 và điểm a khoản 1 i u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [4] V tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M có đơn đ nghị giải quyết vắng m t. Bị đơn bà inh Thị N đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 23 tháng 3 năm 2018 và ngày 13 tháng 4 năm 2018 nhƣng vắng m t không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t bà Nguyễn Thị M, bà inh Thị N. [5] V nội dung vụ án: Quá trình tố tụng, bà Nguyễn Thị M trình bày ngày 01/01/2010 cho bà inh Thị N vay số ti n 45.000.000 đồng. Khi vay ti n, bà N viết giấy mƣợn ti n cho bà M, thời hạn vay là 06 tháng tính từ ngày 01/01/2010 đến ngày 06/6/2010. Ngoài ra, hai bên còn thỏa thuận miệng mức lãi suất vay bằng lãi suất đi vay Ngân hàng thời điểm năm 2010. ến ngày 06/6/2010, bà N không thanh toán số ti n nợ gốc nhƣng thỉnh thoảng vẫn trả ti n lãi khi bà M yêu cầu. ến đầu năm 2017, bà M yêu cầu trả số ti n 45.000.000 đồng nhƣng bà N cố tình trốn tránh không trả. Nhƣ vậy, bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Vì vậy, bà M khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà N trả số ti n 45.000.000 đồng cho bà M, không yêu cầu tính ti n lãi. Chứng cứ bà M cung cấp là bản chính giấy mƣợn ti n ngày 01/01/2010 do bà N viết và ký tên xác nhận. Do bà inh Thị N đƣợc Tòa án triệu tập nhi u lần nhƣng vắng m t trong suốt quá trình tố tụng, không có ý kiến và cũng không cung cấp chứng cứ cho Tòa án để bảo vệ quy n lợi cho mình, nên Tòa án căn cứ vào chứng cứ nguyên đơn cung cấp để xem xét giải quyết theo quy định tại i u 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ lời trình bày của bà M, phù hợp với chứng cứ là giấy mƣợn ti n ngày 01/01/2010, có căn cứ chấp nhận khởi kiện của bà M v việc yêu cầu Tòa án buộc bà N phải trả cho bà M số ti n còn nợ 45.000.000 đồng. [6] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tại phiên tòa đối với quan điểm giải quyết vụ án phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử, nên đƣợc chấp nhận. [7] V án phí dân sự sơ thẩm: Bà inh Thị N phải chịu án phí có giá ngạch đƣợc tính trên số ti n phải trả cho Nguyễn Thị M theo quy định tại i u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 i u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các i u 274, 275, 280, khoản 2 i u 357, i u 463, i u 466, khoản 2 i u 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Áp dụng khoản 3 i u 26, điểm a khoản 1 i u 35, điểm a khoản 1 i u 39, i u 91, i u 144, i u 147, điểm b khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228, i u 238, i u 266, i u 271 và i u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 2 i u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M đối với bị đơn bà inh Thị N v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản . Buộc bà inh Thị N phải trả cho bà Nguyễn Thị M số ti n 45.000.000 đồng (bốn mƣơi lăm triệu đồng). Kể từ ngày bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà inh Thị N không thanh toán số ti n trên thì hàng tháng còn phải trả ti n lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 i u 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số ti n và thời gian chậm thi hành án. 2. V án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà inh Thị N phải chịu 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) ti n án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị M số ti n 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng) ti n tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010259 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Các đƣơng sự vắng m t có quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án ho c bản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại i u 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyn thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại i u 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - ƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Lƣu: VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Nguyễn Ngọc Quang |