- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH Một Thành Viên Ngân hàng Việt Nam TV - Đặng Thị R"
- Tòa quyết gì? 1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” với bà Đặng Thị R.
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN 1 Bản án số: 28/2018/DS-ST Ngày: 28- 3 -2018 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Thanh Hoàng
2.Ông La Văn Việt
-Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
Trong ngày 28 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2018/QĐXX-ST ngày 26 tháng 02 năm 2018 giữa:
1.Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt
Nam TV
Trụ sở: Tầng 2 Tòa nhà Ree, số 9, Đoàn Văn Bơ, phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: ông Lô Bằng G – CT. Hội đồng thành viên;
Người đại diện theo ủy quyền ông Giang: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1996 (theo văn bản ủy quyền số: 99/UQTT-QTRR.18 ngày 25/11/2017) (có mặt)
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị R, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Lộc Hưng, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/11/2017, 25/12/2017, đơn khởi kiện bổ sung ngày 01/01/2018 trong những lời khai tiếp theo tại Tòa án và tại phiên tòa do bà Nguyễn Kim Tiền đại diện Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV trình bày:
Vào ngày 01/4/2015, bà Đặng Thị R có ký hợp đồng tín tụng số 20150415-105014-0013 với Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV vay số tiền là 30.595.000 đồng (Ba mươi triệu năm trăm chín mươi lăm ngàn đồng) với lãi suất thỏa thuận 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà Đặng Thị R có trách nhiệm thanh toán số tiền là 51.457.000 đồng gồm cả gốc và lãi, trả chậm trong vòng 30 tháng, 29 tháng đầu mỗi tháng phải trả số tiền là 1.717.000 đồng tháng cuối trả 1.664.000 đồng. Thời gian trả đầu tiên vào ngày 18/5/2015. Thực hiện hợp đồng bà R đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV 31.794.000đồng. Kể từ ngày 24/4/2017 đến nay, bà R không thanh toán bất cứ khoảng nào dù Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV đã nhiều lần nhắc nhở. Do đó đề nghị Tòa án buộc bà R phải trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền như sau: nợ gốc đến hạn là 16.039.767 đồng, tiền lãi 3.623.233 đồng. Tổng cộng số tiền yêu cầu bà R trả 19.663.000đồng.
Bị đơn bà Đặng Thị R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng TMCP Việt Nam TV có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 BLTTDS, vụ kiện còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 184 BLTTDS. Bà R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 BLTTDS xét xử vắng mặt.
[2] Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV do bà Nguyễn Kim T đại diện trình bày tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử thấy rằng giữa Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV với bên bà R có ký kết hợp đồng tín dụng số 20150415 – 105014 - 0013 ngày 01/4/2015; Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV cho bà R vay 30.595.000 lãi suất 3,75%/tháng với mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay là 30 tháng, lãi và vốn chia đều mỗi tháng bà R phải trả 1.717.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.664.000 đồng. Quá trình vay bà R đã trả 31.794.000 đồng. Số còn lại là 19.663.000 đồng bà R không thanh toán mặc dù Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV đòi nhiều lần. Xét thấy bà R nợ số tiền này quá lâu không có thiện chí trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV nên cần buộc bà R phải trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền 19.663.000 đồng là phù hợp.
[3]Về án phí: bà R bị buộc thực hiện nghĩa vụ trả tiền nên phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 35, Điều 92, Điều 186, Điều 266, Điều 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 2014 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” với bà Đặng Thị R.
Buộc bà Đặng Thị R trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền là 19.663.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn đồng) trong đó nợ gốc 16.039.767 đồng, lãi 3.623.233 đồng khi án có hiệu lực.
Áp dụng Điều 468 Bộ luật dân sự tính lãi chậm thi hành.
2/Án phí: bà Đặng Thị R phải nộp 983.150 đồng (Chín trăm tám mươi ba ngàn một trăm năm mươi đồng) án phí DSST sung vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV tiền tạm ứng án phí 492.000 đồng (Bốn trăm chín mươi hai ngàn đồng) theo biên lai số 2088 ngày 11/01/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa.
Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà R được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ./.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -Lưu. | Nguyễn Thị Mộng Thúy |