vanban.org

Bản án 279 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

G Bả s 279/2023/ GĐ-ST : 04 - 8 -2023. V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ô Pha Phước Tân; 2/ Ông Võ Hoàng Nghiệp ư ký ê òa: Ông Nguyễn Hoàn Mỹ - hư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi - Kiểm sát viên 04 th 2023 t r s a h d hu ệ Ph t s th c kha v th ý s : 84/2023/TLST- GĐ 23 tháng 02 2023 v v ệc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung” the u t h ưa v ra t s : 73/2023/ Đ - GĐ 2 th 3 2023 v u t nh ti p t c ti n hành phiên tòa s 313/2023/ P - GĐ 14 th 2023 a c c ư s

Nguyên đơn: Bà Nguyễn C m G s h 1 1; cư tr ổ 27, ấp P, xã PH, huyện An Phú, tỉnh An G. - Bị đơn Ô Đ V H s h 1 ; cư tr ổ 27, ấp P, xã PH, huyện An Phú, tỉnh An G. ( Bà G có đơn xin xét xử vắng mặt, ông H vắng mặt) N I DUNG VỤ ÁN: Theo kh i kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình t t ng t i Tòa án, bà G trình bày: Hôn nhân gi a bà và ông H xác lập trê c s t tìm hiểu và tổ chức lễ cưới 2010, ký k t hôn v 2013 (theo Giấy chứng nhận k t hôn s 251/2013 thuộc quyển s 02/2013 do Ủy ban nhân dân xã PH cấp). Thờ a ầu chung s ng với nhau h nh ph c. Đ 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông H không chung thủy, có m i quan hệ bất chính vớ ười khác. Hiện nay, bà và ông H ã kh c s ng chung từ ầu 2015 ch n nay. Con chung: 01 (một) con chung tên Đ h Huỳnh N, sinh ngày 12/4/2010, hiện a d b G u dưỡng. Ly hôn bà yêu cầu ti p t c u dưỡng, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quy t. Quá trình giải quy t v án a ã t n hành t t các thông báo th lý, hòa giả cũ hư th b v việc ti p cận, công khai chứng cứ cho ông H the qu nh hư ông không tham gia hoà giải và không có ý ki n. K t quả xác minh tình tr ng hôn nhân của bà G, ông H ược bà Nguyễn Th Đ cung cấp: Bà là mẹ ruột bà G, v nguyên nhân mâu thuẫn là bắt ầu từ 2015 v d ông H có quan hệ nam n bất chính vớ ười khác. Hiện nay cả hai không còn s ng chung n a. Cả ha có 01 c chu tê Đ h Huỳnh N s h 2010 v a s ng chung với bà G. K t quả xác minh tình tr cư tr của ông H thể hiện ông vẫ c cư tr t i ấp P, xã PH, huyện An Phú, tỉnh An G. K t quả xác minh con chung thể hiện: Bà G và ông H có 01 c chu tê Đ Th Huỳnh N. T i phiên tòa, bà G có t vắng mặt và bả ưu ý k n. Ông H vắng mặt. Đ i diện Viện Kiểm sát th c hành quy n kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hộ ồng xét x thư ký ph ê t a ph t b ểu: V việc tuân thủ pháp luật của Th m phán trong quá trình hòa giải, xác minh thu thập chứng cứ c nh quan hệ tranh chấp tư c ch ười tham gia t t … h t phù hợp với pháp luật t t ng dân s . Đ i với thành phần Hộ ồng xét x thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc tượng phả tha ổi, t i phiên tòa thủ t c xét x vắng mặt ược ảm bảo. V nội dung v án: - V hôn nhân: C cứ vào các chứng cứ trong hồ s v án cho thấy hôn nhân gi a bà G và ông H xác lập trê c s t nguyện từ 2010 v 2013 ký k t h . C cứ các chứng cứ trong hồ s v án thì mâu thuẫn của ông, bà là trầm trọng và thời gian không chung s ã u H không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, vì vậ ngh Hộ ồng xét x chấp nhận yêu cầu của bà G. - V con chung: C cứ chứng cứ do bà G cung cấp và k t quả xác minh của Tòa án thì bà G, ông H có 01 con chung là cháu N, hiện s ng với bà G. Để ảm bảo cho s phát triển ổ nh của c ngh giao cháu N cho bà G nuôi d y. - V hĩa v cấp dưỡ u c chu he qu nh của pháp luật, bên không tr c ti p u c có hĩa v cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên bà G không yêu cầu ê ngh Hộ ồng xét x không xem xét giải quy t. - V tài sản chung, nợ chung: Do bà G không yêu cầu ê ngh Hộ ồng xét x không xem xét giải quy t. NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN: au kh h ê cứu c c t ệu chứ cứ có tr hồ s v v ã ược th tra t ph ê t a v sau kh he ư s trình bày t ph ê t a. ộ ồ t hậ nh: [1] V t t ng: Bà G kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông H. Ông H có cư tr trê a bàn huyện An Phú. C cứ khoả 1 Đ u 2 ểm a khoả 1 Đ u 39 Bộ luật t t ng dân s , tranh chấp v h h v a ì h và thuộc th m quy n giải quy t của Tòa án nhân dân huyện An Phú. V s vắng mặt của ư s : Ông H ược Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 tham a ph ê t a hư vẫn vắng mặt kh có ý d chí h , bà G có t vắng mặt. Hộ ồng xét x ti n hành xét x vắng mặt ông, bà theo khoả 2 Đ u 227 Bộ luật T t ng dân s . [2] V quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu của bà G xin ly hôn với ông H thì thấy: Mặc dù ông bà chung s ng với hau hư vợ chồng một cách t nguyện từ 2010 tu h ê 2013 ã ký k t h the qu nh của pháp luật v h h v a ì h ê làm phát sinh giá tr pháp lý the Đ u 9 của Luật h h v a ì h 2014. Xét yêu cầu ly hôn của bà G thì thấ r ời s ng chung phát sinh mâu thuẫn, thời gian không chung s ã u hư c c bê u không có thiện chí hàn gắn l i tình cả . a ã ti n hành m phiên hòa giả ể c c ư s t thỏa thuậ tì phư pháp giải quy t và chung s ng l hư b G kh ồ ý t , ông H không tham gia phiên hòa giải. K t quả xác minh tình tr ng hôn nhân của ông bà thể hiện mâu thuẫn là có xảy ra và hiện cả ha ã kh c chu s ng. Từ nh c cứ trên, Hộ ồng xét x nhận thấ ời s ng hôn nhân của bà G và ông H xảy ra mâu thuẫn trầm trọ ời s ng chung không thể ti p t c nên chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà G v việc ly hôn ông H. [3] V con chung: C cứ chứng cứ do bà G giao nộp kè the kh i kiện thì ông, bà có 01 con chung là cháu Đ h Huỳnh N, sinh ngày 12/4/2010, hiệ a d b G u dưỡng. Tòa án không ghi nhậ ược ý ki n của cháu v việc mu n s ng cùng ai sau khi cha, mẹ h hư ông H không có không tranh chấp việc nuôi con chung. Do vậ ể ảm bảo cho s phát triển ổ nh v tâm sinh lý, Hộ ồng xét x quy t nh giao cho bà G ược ti p t c nuôi d y con chung. [4] V hĩa v cấp dưỡng nuôi con chung: he qu nh của pháp luật, bên không tr c ti p u c có hĩa v cấp dưỡng nuôi con, do bà G không yêu cầu cấp dưỡng nên Hộ ồng xét x không xem xét giải quy t kh cập trong phần quy t nh. rường hợp bà có yêu cầu ông H th c hiện hĩa v cấp dưõ thì có qu n kh i kiện trong v án khác. [5] V tài sản chung, nợ chung: Do bà G không yêu cầu nên Hộ ồng xét x không xem xét giải quy t kh cập trong phần quy t nh. rường hợp sau này bà và ông H có tranh chấp v việc chia tài sản chung, giải quy t các khoản nợ chung thì có quy n kh i kiện trong v án khác. [6] V án phí: Do yêu cầu của bà G ược chấp nhận nên bà phải ch u án phí dân s s th m v hôn nhân v a ì h. Vì c c trê Q Ị C cứ Khoả 1 Đ u 2 ểm a Khoả 1 Đ u 39, Khoả 4 Đ u 147, khoả 2 Đ u 227, Đ u 273 v Đ u 280 Bộ luật t t ng dân s ; c c Đ u Đ u 56, 58 Luật Hôn h v G a ì h 2014; ểm a Khoản 5 Đ u 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ba thường v Qu c hộ khóa 14 hướng dẫn v án phí, lệ phí Tòa án.

- V hôn nhân: Bà Nguyễn Th C m G ược h Đ V H. Giấy chứng nhậ ký k t hôn s : 251/2013 thuộc quyển s 02/2013 do Ủy ban nhân dân xã PH cấp ngày 17/12/2013 không còn giá tr pháp lý khi bản án có hiệu l c pháp luật. - V con chung: Bà G ược ti p t c nuôi d y con chung tên Đ h Huỳnh N, sinh ngày 12/4/2010 hiệ a s ng với bà. Bà G cù c c th h v ê a ì h kh ược cản tr ông H trong việc th ch sóc u dưỡng, giáo d c con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ườ th thích c qua có th m quy n, Tòa án có thể quy t h tha ổ ười tr c ti p nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con d a trên c c c cứ theo qu nh của pháp luật hoặc h n ch quy n của cha mẹ i vớ c chưa thành niên. - V án phí: Bà G phải ch u 300.000 ồng án phí dân s s th m v hôn nhân và gia ì h ược khấu trừ từ 300.000 ồng ti n t m ứng án phí mà bà ã ộp theo biên lai thu s 0008124 ngày 23/02/2023 t i Chi c c Thi hành án dân s huyện An Phú. C c ư s ược quy n kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bả ược niêm y t t cư tr ./.

* : - TAND tỉnh AG (1); - VKS tỉnh AG (1); - VKS H.AP (2); - THA H.AP (1); - UBND xã PH (1); - C c ư s (2); - Lưu + VP (1).

TM. H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Bảo

* : - TAND tỉnh AG; - VKS tỉnh AG; - VKS H.AP; - THA H.AP; - C c ư s ; - Lưu + VP.

TM. H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Bảo

Cỡ chữ