- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Đ khởi kiện ông L trả số tiền vay còn nợ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 278/2024/DS-ST Ngày 17-12-2024. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đoàn Thị Sim.
Ông Trịnh Tôn Nám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 504/2024/TLST-DS, ngày 18 tháng 10 năm 2024, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 412/2024/QĐXXST-DS, ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Tấn Đ, sinh năm 1983 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn L, sinh năm 1974 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 10 năm 2024 cùng các văn bản khác kèm theo và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Đoàn Tấn Đ trình bày: Vào tháng 4 năm 2021 ông có cho ông Huỳnh Tấn L vay số tiền 12.000.000 đồng, khi cho vay có thỏa thuận sau 02 tháng thì ông L sẽ trả lại tiền cho ông. Sau đó, do có nhu cầu sử dụng tiền nên ông đã thông báo cho ông L trả tiền nhưng ông L chỉ trả cho ông được số tiền vốn là 4.900.000 đồng, còn nợ lại 7.100.000 đồng đến nay không trả. Nay ông yêu cầu giải quyết buộc ông Huỳnh Tấn L trả số tiền vốn vay còn nợ là 7.100.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Tại bản tự khai ngày 08 tháng 11 năm 2024, bị đơn ông Huỳnh Tấn L trình bày: Ông thừa nhận có vay của ông Đ số tiền 12.000.000 đồng, đã trả được 4.900.000 đồng, còn nợ lại 7.100.000 đồng. Nay ông đồng ý trả cho ông Đ số tiền vốn vay còn nợ là 7.100.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Việc ông Đ khởi kiện ông L trả số tiền vay còn nợ nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Huỳnh Tấn L cư trú tại ấp Đ, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Huỳnh Tấn L vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Huỳnh Tấn L là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về nội dung tranh chấp, ông Đ yêu cầu giải quyết buộc ông L trả cho ông Đ số tiền vốn vay còn nợ là 7.100.000 đồng. Ông L thừa nhận còn nợ ông Đ số tiền 7.100.000 đồng và đồng ý trả cho ông Đ số tiền còn nợ là 7.100.000 đồng. Do đó, ông Đ khởi kiện buộc ông L chịu trách nhiệm trả số tiền vốn vay còn nợ là 7.100.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đ được Tòa án chấp nhận nên ông L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Tấn Đ. Buộc ông Huỳnh Tấn L trả cho ông Đoàn Tấn Đ số tiền vốn vay còn nợ là 7.100.000 (Bảy triệu một trăm ngàn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, ông Huỳnh Tấn L phải chịu số tiền 355.000 đồng. Ông Đoàn Tấn Đ đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003942 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay hoàn trả lại toàn bộ cho ông Đoàn Tấn Đ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Huệ |