vanban.org

Bản án 277/2024/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/05/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/05/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hông chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Huỳnh Văn B.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm. hông chấp nhận yêu c u kh i kiện của ông Huỳnh Văn B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Huỳnh Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 277/2024/DS-PT
Ngày: 28-5-2024
V/v tranh chấp ranh giới quyền
sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Nguy n Tấn Tặng;

ng Đinh Chí Tâm.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Th ký T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Tr n Th Đi u

- i m sát viên tham gia phiên t a.

Trong ngày 28/5/2024 t i trụ s T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp t ử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 354/2023/TLPT-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 54/2023/DS-ST ngày 13 tháng 9 năm 2023 của T a án nhân dân huyện Lấp V b kháng cáo.

Theo quyết đ nh đ a vụ án ra t ử phúc thẩm số 267/2024/QĐ-PT ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: ng Huỳnh Văn B sinh năm 1967; Đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp

Ng ời đ i diện theo ủy quyền của ông B:

Bà Nguy n Th L sinh năm 1970; Đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

Anh Nguy n Văn L1 sinh năm 1990; đ a ch : Số I ấp B ã B huyện L t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

2. B đơn:

2.1. Ông Lê Văn H sinh năm 1947; Đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

2.2. Bà Lê Th T sinh năm 1973; Đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3. Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nguy n Th L sinh năm 1970

3.2. Anh Huỳnh Minh sinh năm 1993 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.3. Anh Huỳnh Minh T1 sinh năm 1994 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.4. Anh Huỳnh Minh L2 sinh năm 2001 (Có mặt)

3.5. Ch Đinh Th Thu D sinh năm 1992 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.6. Ch Nguy n Th Anh T2 sinh năm 1998 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Cùng đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp.

3.7. Bà H Th C sinh năm 1952 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.8. Anh Lê Văn Đ sinh năm 1982 (Có mặt)

3.9. Ch Lê Th L3 sinh năm 1974 (Vắng mặt)

3.10. Ch Lê Th Cẩm H1 sinh năm 1982 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Cùng đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp.

3.11. Anh Võ Hoàng P sinh năm 1969 (Có mặt)

3.12. Anh Võ Phong T3 sinh năm 1993 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.13. Ch Võ Th Thu M sinh năm 2003 (Vắng mặt)

3.14. Ch H Th Thanh N sinh năm 1998 (Vắng mặt)

Cùng đ a ch : Số D ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp.

4. Ng ời kháng cáo: ng Huỳnh Văn B là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Nguyễn Thị L là người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Văn B và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Ngu n gốc thửa đất số 4 tờ bản đ số 67 diện tích 4.349 6m đất t a l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp tr ớc đây là của ông Huỳnh Văn C1 (cha của B) t o lập và sử dụng đ cất nhà. Đến khoảng năm 1998 thì ông C1 cho vợ ch ng bà L, ông B đ ợc quyền sử dụng và đ ợc UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất l n đ u cho hộ ông Huỳnh Văn B thửa 1154 năm 1998 nhận chuy n nh ợng thêm của ông Nguy n Văn M1 và ông H2 đến năm 2006 ông B1 đ ợc UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 1348 và thửa 1349. Đến năm 2012 ông B làm thủ tục cấp đổi l i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đó 03 thửa đất số 1348 1349 và thửa 1154 tờ bản đ số 5 hợp thành một thửa. Đến ngày 7 tháng 8 năm 2013 UBND huyện L đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất với thửa đất mới là thửa số 4 tờ bản đ số 67 có diện tích là 4.349 6m2, trong đó có 50m2 đất và 4.299 6m2 đất tr ng cây lâu năm. hi làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ quan chuyên môn có tiến hành đo đ c những hộ giáp ranh g m ông H Văn C2, ông Lê Văn H và ông Võ Hoàng P (ch ng bà T) có ký tên ác đ nh ranh giới quyền sử dụng đất giữa các bên nh ng ch a có tr ng trụ đá. Đến năm 2018 gia đình bà L, ông B mua trụ đá và căng dây cùng với những hộ giáp ranh trong đó có gia đình ông H và gia đình bà T thống nhất cắm trụ đá đ làm ranh giới giữa các thửa đất. hi cắm các trụ đá phía giáp đ ờng đan gia đình bà L cũng biết là chiều ngang đất so với giấy chứng nhận đ ợc cấp là b thiếu nh ng đ giữ tình làm nghĩa óm nên gia đình đ ng ý cắm trụ đá m sông hiện nay ông H và bà T cho rằng đó là ranh giữa hai bên.

Theo đó đối với ranh đất giữa đất ông B t i thửa số 4 và đất bà T thửa 1101 thì tr ớc đây ranh đất giữa hai thửa đất là trụ cây ai cắm thì vợ ch ng bà L không biết nh ng sau đó hai bên đã thỏa thuận cắm l i hai trụ đá hai đ u. Sau khi thỏa thuận ranh ong thì gia đình bà L đã làm hàng rào trụ đá l ới B40. Đến năm 2022 thì vợ ch ng bà L có ây hàng rào khung bê tông cốt th p vách t ờng khi làm hàng rào đã căng dây t i v trí trụ đá đã có sẵn hai đ u lúc ây dựng phía bà T có chứng kiến nh ng không có ý kiến. Tuy nhiên sau đó bà T l i cho rằng ranh đất của bà T từ hàng rào mà vợ ch ng của bà L ây dựng phía giáp đ ờng đan đo qua đất của vợ ch ng bà L thêm 03cm nữa nên hai bên ảy ra tranh chấp c n phía trong thì theo trụ đá không tranh chấp. ng B có làm đơn gửi UBND ã nhờ giải quyết đ ác đ nh l i ranh đất giữa hai bên. UBND xã T có mời hai bên lên giải quyết t i buổi h a giải ã ông B yêu c u đ a chính uống đo đ c l i đất đ ác đ nh l i ranh đất giữ hai bên vì đất của ông B đã đo đ c có kích th ớc cụ th và có những ng ời giáp ranh ký tên ác nhận. hi ây dựng hàng rào vợ ch ng bà L có chừa ra 30cm (ba tấc) mới tới ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai bên nh ng phía gia đình bà T vẫn cho rằng vợ ch ng bà L ây hàng rào lấn qua đất của bà T là 03cm nên bà T không đ ng ý nên việc h a giải của UBND ã không thành. Nay bà L thống nhất trụ đá đã cắm sau hậu mốc M21 c n phía đ ờng đan là mốc M2 theo sơ đ đo đ c là ranh giữa hai bên. Trên đất tranh chấp không có tài sản nào của gia đình bà L trên đất. Tr ờng hợp T a án ác đ nh ph n hàng rào của gia đình bà L ây lấn qua đất của bà T thì gia đình bà L sẽ tự nguyện đập bỏ.

Đối với ranh đất giữa vợ ch ng bà L với đất hộ ông H thì vào năm 2018 vợ ch ng bà L và ông H3 có thỏa thuận cắm trụ đá làm ranh đất đ hai bên sử dụng. Theo đó hai bên đã cắm m ời mấy trụ đá đ làm ranh giữa hai bên và k o l ới B40 làm hàng rào. Sau đó khoảng một tu n thì ông H không đ ng ý trụ đá giáp đ ờng đan và cự cãi yêu c u gia đình bà L phải nhổ trụ đá dời về phía đất vợ ch ng bà L thêm 60cm đ giữ mối quan hệ tình làng nghĩa óm nên vợ ch ng bà L đ ng ý dời trụ đá về phía đất của bà L là 60cm theo yêu c u của ông H. Sau đó gia đình bà L đã làm hàng rào kiên cố theo trụ đá mà hai bên đã ác đ nh. Tuy nhiên ranh đất giữa vợ ch ng bà L và ông H giáp đ ờng đan không phải là trụ đá có sẳn hai bên thống nhất cắm mà từ trụ hàng rào của gia đình bà L ây dựng đo qua đất của ông H thêm 60cm mới là ranh giới giữa hai bên (khi ây dừng gia đình bà L bỏ ra 60cm từ hàng rào đo ra hiện nay tranh chấp). Sau khi làm hàng rào ong phía sau vợ ch ng bà L có làm một mái che làm mái tôn ra khỏi hàng rào một chút nh ng vẫn c n trên đất của ông B thì phía ông H tranh chấp vợ ch ng bà L đã nhiều l n yêu c u ông H ác đ nh l i ranh đất là trụ đá l n đ u (từ hàng rào đo qua 60cm) mà hai bên đã thỏa thuận nh ng ông H không đ ng ý. ng B đã làm đơn yêu c u U đo đ c l i đất đ ác đ nh l i ranh đất giữa hai bên là từ cột hàng rào của vợ ch ng bà L đo qua đất ông H thêm 60cm nh ng ông H không đ ng ý. Thừa nhận trụ đá hai bên thỏa thuận tr ớc đây khi đo đ c ông H ác đ nh phía đ ờng đan hiện nay vẫn c n. Bà L khẳng đ nh ph n ranh đất giữa đất bà L thửa số 4 và đất ông H thửa số 6 ch tranh chấp mốc giới giáp đ ờng đan c n các mốc c n l i theo sơ đ thì thống nhất giữ nguyên không có tranh chấp.

Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ ợc UBND huyện L cấp cho hộ ông B vào ngày 7 tháng 8 năm 2013 phía giáp đ ờng đan có chiều dài là 14 3m nh ng nay đo đ c thực tế trong ph m vi hàng rào gia đình bà L đã ây dựng ch c n l i 13 46m là b thiếu 0 84m. Lý do b thiếu là khi gia đình bà L ây dựng hàng rào ch a làm hết ph n đất của mình mà c n chừa ra phía giáp ông H là 0,6m và phía giáp đất bà T là 0 3m nên yêu c u t a án phải ác đ nh ranh đất của gia đình bà L phía giáp đ ờng đan đo từ đất của ông H qua đất bà T là 14 30m theo kích th ớc ghi trong giấy chứng nhận. Do đó vợ ch ng bà L yêu c u hộ ông H trả l i cho vợ ch ng bà L ph n diện tích đất qua đo đ c thực tế có diện tích là 10 3m2 trong ph m vi các mốc M4 M5 M22 về M4 và yêu c u hộ bà T phải trả l i ph n đất từ cột hàng rào đo ra 0 3m dài đến mốc M21 có diện tích đất là 7m2 trong ph m vi các mốc M2 M3 M21 về M2 theo sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện L. Xác đ nh ranh giới giữa đất ông B thửa số 4 với đất ông H thửa số 6 là nối các mốc M5 M22 M23 M12 và ranh giới giữa đất ông B thửa số 4 với đất của bà T thửa số 1101 là nối các mốc M2 đế M21 theo sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L. Trên ph n đất tranh chấp không có tài sản gì tuy nhiên gia đình bà L có cất một mái hiên làm tôn có lấn qua một ít nếu T a ử đất thuộc về ông H thì gia đình bà L sẽ tự nguyện di dời dỡ bỏ. Đối với phía giáp ranh đất của bà T thì không có tài sản gì trên đất nh ng nếu T a án ác đ nh hàng rào của gia đình bà L có ây lấn qua đất của bà T thì gia đình bà L cũng tự nguyện đập bỏ đ trả đất cho bà T.

- Ông Lê Văn H trình bày: Tr ớc đây cha là Lê Văn S sinh năm 1921 và mẹ là Nguy n Th T4 sinh năm 1919 (hiện cha mẹ đã chết) có cho ông H một miếng đất g m đất thổ LN đất lúa tổng diện tích khoảng hơn 05 công t m lớn. V trí miếng đất t i nơi gia đình ông H cất nhà hiện nay. H ớng đông giáp với đất ông Huỳnh Văn C1 là cha của ông B sau này là ông Huỳnh Văn B sử dụng; H ớng tây giáp đất Huỳnh Văn T5; H ớng nam giáp sông (lộ đan hiện nay) bề ngang khoảng 4 t m. H ớng bắc giáp thủy lợi và bên kia thủy lợi. Năm 1993 hộ ông H đ ợc UBND huyện T (nay là huyện L) cấp giấy CNQSD đất diện tích 6.600m2. Quá trình sử dụng đất ổn đ nh phía giáp lộ thì gia đình ông H cất nhà tới bây giờ phía sau tr ng cây ăn trái phía sau cùng là tr ng lúa. Năm 2013 ã và huyện có chủ tr ơng cấp đổi bằng khoán đất l i nên ông H có mang giấy chứng nhận QSD đất cũ ra UBND xã T đ nộp và ký tên vào giấy tờ do cán bộ ã và huyện hỗ trợ. Đến ngày 07/8/2013 thì đ ợc cấp giấy chứng nhận QSD đất theo mẫu mới g m: Thửa số 6 tờ bản đ 67 diện tích: Đất ONT 300m đất CLN 1093 3m² Thửa số 351 tờ bản đ 58 diện tích: Đất chuyên tr ng lúa n ớc 2086m². Thửa số 6 tờ bản đ 71 diện tích: Đất chuyên tr ng lúa n ớc 1.161m². C n một thửa ngoài cùng bên kia thủy lợi đất lúa. Quá trình huyện ã đo đ c ông H không nắm ông H nghĩ là cấp theo hiện tr ng nên ông H không có ki m tra kích th ớc về chiều ngang cũng nh chiều d c là bao nhiêu m t ch ký giáp ranh thực tế sử dụng.

Đến khoảng năm 2018 thì bên gia đình ông Huỳnh Văn B tự căng dây có mời ông H ra đ thống nhất ranh đất giữa hai bên r i uống các trụ đá hai bên đã thống nhất ranh đất và uống khoảng hơn 10 trụ đã từ phía giáp đ ờng lộ và sông k o dài ra ngoài đ ng đến giáp thủy lợi (hết các thửa đất của hai bên) hiện nay các trụ đá vẫn c n nguyên hiện tr ng. Sau khi thống nhất ranh ong thì bên gia đình ông Huỳnh Văn B ây dựng hàng rào l ới B40 d c theo ranh đất. Đến khoảng năm ngoái thì ông B ây dựng hàng rào kiên cố và tôn nền cao hơn đất của ông H khoảng 60 – 70cm lúc ây dựng hàng rào kiên cố và tôn nền thì bên gia đình ông B có căng dây từ trụ đá ngoài sông đến trụ đá phía sau (M22) và mời ông H ra đ tiếp tục thống nhất ranh đất giữa hai bên cho gia đình ông B ây dựng hàng rào. Hàng rào t n t i cho đến nay và các trụ đá hiện nay vẫn c n (có hình ảnh gửi cho T a án đ chứng minh). Sau khi làm hàng rào ong thì gia đình bà L có làm một mái che đ mái tôn h ớng qua đất của ông H nên khi m a uống n ớc chảy qua nhà của ông H nên ông H yêu c u gia đình bà L khắc phục nên mới ảy ra tranh chấp. Nh vậy gia đình ông H không có lấn ranh đất với bên ông B. Do đó ông H không chấp nhận yêu c u của nguyên đơn yêu c u T a án giải quyết giữ nguyên hiện tr ng ranh giữa hai bên là các trụ đá và hàng rào có sẳn t i các mốc M4 M22 M23 M12 theo sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L. Trên ph n đất tranh chấp không có tài sản gì trên đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính hiện nay con ruột là Lê Th L3 đang giữ.

- Bà Lê Thị T trình bày: Ph n đất của hộ bà T đứng tên t i thửa 1101 tờ bản đ 5 đất t a l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp đ ợc UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà Lê Th T vào ngày 21/5/2003. Ph n đất này tr ớc đây là của cha của bà T tên là Lê Văn H cho bà T đứng tên. Ph n đất này giáp với ông H Văn C2, Huỳnh Văn C1 (cha của ông Huỳnh Văn B) lúc đ u là trụ cây sau đó gia đình ông B thay trụ cây bằng trụ đá gia đình bà T sử dụng đất trong ph m vi 04 trụ đá hiện nay là mốc M20 M21 và hai trụ đá m sông hiện nay vẫn c n. Một thời gian sau ông B tiến hành ây dựng hàng rào bằng bê tông cốt th p phía tr ớc c n phía sau là hàng rào trụ đá l ới B40 khi làm hàng rào thì gia đình ông B tự căng dây t i hai trụ đá có sẵn hiện nay vẫn c n đ ây hàng rào theo ranh. Sau khi làm hàng rào ây t ờng kiên cố thì gia đình B có làm một mái hiên che mí mái tôn làm hết hàng rào nên khi m a n ớc chảy qua nhà của gia đình bà T, bà T có nói cho gia đình ông B khắc phục nh ng gia đình ông B không thực hiện. Bà T có nhờ ông T6 làm bên đo đ c của huyện nhờ ngắm ranh đo đ c đ cấp đổi giấy theo bản đ chính quy dùm thì ông T6 nói bức t ờng nhà của B ây có hơi b nghiêng qua đất của bà T một chút nên không đo đ c đ ợc. Bà T mới nói với bà L3 chiếu theo trụ đá hai đ u nếu hàng rào của gia đình bà L3 có nghiêng qua đất của bà T thì bà T vẫn cho sử dụng bình th ờng nh ng sau đó hai bên cự cải nhau. Sau đó gia đình bà L3 tự dỡ mái che và đi th a ã r i đến T a án. Nay bà T không đ ng ý theo nh yêu c u của ông B vì bà T không lấn đất của ông B việc ông B làm hàng rào đã làm đúng ranh giới giữa hai thửa đất là trụ đá mà hai bên đã thống nhất cắm. Bà T yêu c u Toà án giữ nguyên hiện tr ng ranh đất mà hai bên đã thỏa thuận ác đ nh ranh là nối các mốc M3 đến M21 theo sơ đ đo đ c ph n đất tranh chấp ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L. Trên ph n đất tranh chấp không có tài sản gì trên đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính hiện nay bà T đang giữ.

- Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Huỳnh Minh T1 trình bày: Anh T7 là con của bà L3 và ông B, anh T7 thống nhất lời trình bày và yêu c u của bà L3 đã trình bày trên.

- Anh Lê Văn Đ trình bày: Anh Đ là con của ông H và H Th C, anh Đ thống nhất lời trình bày và yêu c u của ông H đã trình bày trên.

- Ông Võ Hoàng P trình bày: Ông P là ch ng của bà T, ông P thống nhất lời trình bày và yêu c u của bà T đã trình bày trên.

- Những ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan c n l i không có văn bản trình bày ý kiến của mình và cũng không đến T a án đ trình bày ý kiến của mình đối với yêu c u kh i kiện của nguyên đơn.

T i Bản án sơ thẩm số 54/2023/DS-ST ngày 13/9/2023 của T a án nhân dân huyện Lấp V đã quyết đ nh:

1. hông chấp nhận yêu c u kh i kiện của ông Huỳnh Văn B.

2. Xác đ nh ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa số 4 tờ bản đ số 67 của hộ ông Huỳnh Văn B với thửa số 6 tờ bản đ số 67 của hộ ông Lê Văn H, đất to l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp là nối các đo n thẳng đi qua các mốc M4 M22 M23 đến M12 theo sơ đ đo đ c số 84/SĐ.ĐĐ/CNVP.Đ ĐĐ ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L t nh Đ ng Tháp.

3. Xác đ nh ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa số 4 tờ bản đ số 67 của hộ ông Huỳnh Văn B với thửa số 1101 tờ bản đ số 5 của hộ bà Lê Th T, đất to l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp là đo n thẳng nối mốc M3 đến mốc M21 theo sơ đ đo đ c số 84/SĐ.ĐĐ/CNVP.Đ ĐĐ ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L t nh Đ ng Tháp.

4. Ranh giới quyền sử dụng đất đ ợc ác đ nh theo chiều thẳng đứng từ l ng đất đến không gian. Tài sản của các bên (nếu có) lấn chiếm ranh đất phải có nghĩa vụ di dời theo quy đ nh của pháp luật.

( èm theo biên bản em t thẩm đ nh t i chỗ ngày 09/3/2023 của Toà án nhân dân huyện Lấp V và sơ đ đo đ c hiện tr ng đất tranh chấp số 84/SĐ.ĐĐ/CNVP.Đ ĐĐ ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L t nh Đ ng Tháp).

Ngoài ra bản án c n tuyên về án phí chi phí em t thẩm đ nh t i chỗ quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đ ơng sự theo quy đ nh của pháp luật.

- Ngày 15/9/2023, ông Huỳnh Văn B kháng cáo yêu c u sửa toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm số: 54/2023/DS-ST ngày 13 tháng 9 năm 2023 của T a án nhân dân huyện Lấp V buộc bà Lê Th T trả l i cho ông B diện tích 7 0m² (từ mốc M21 M2 M3 về M21) thuộc một ph n của thửa đất số 4 tờ bản đ số 67 đất t a l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp, do ông B đứng tên quyền sử dụng đất và buộc ông Lê Văn H trả l i cho ông B diện tích 10 3m² (từ mốc M22 M5 M4 về M22) thuộc một ph n thửa đất số 4 tờ bản đ số 67 đất t a l c t i ã T huyện L t nh Đ ng Tháp, do ông B đứng tên quyền sử dụng đất. Theo sơ đ đo đ c của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L.

- T i phiên t a phúc thẩm:

+ Bà Nguy n Th L và ông Nguy n Văn L1 trình bày: Ông Huỳnh Văn B giữ nguyên kháng cáo yêu c u em t l i Bản án dân sự sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm.

+ Ông Lê Văn H trình bày: Ông H không thỏa thuận đ ợc với ông B về giải quyết vụ án.

+ Bà Lê Th T trình bày: Bà T không thỏa thuận đ ợc với ông B về giải quyết vụ án.

- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán Hội đ ng t ử Th ký và các đ ơng sự đều thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật.

+ Về nội dung: Ph n đất của ông B thửa số 4 tờ bản đ số 67 diện tích 4.349,7m2 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho Hộ ông B năm 2012 (cấp đổi). Đất của ông H thửa số thửa số 6 tờ bản đ số 67 diện tích đất 0NT 300m2+ CLN 1.093,3m2 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ ông H năm 2013. Đất của bà T thửa 1101 tờ bản đ số 5 diện tích 500m2 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ bà T ngày 21/5/2003. Đất t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp. Đến khoảng năm 2018 thì bên gia đình ông B tự căng dây có mời ông H, bà T ra đ thống nhất ranh đất giữa hai bên r i uống các trụ đá. Sau khi thống nhất ranh đất thì gia đình của ông B ây dựng hàng rào kiên cố. Hàng rào t n t i cho đến nay và các trụ đá hiện nay vẫn c n. X t thấy c n giữ nguyên hiện tr ng ranh giới giữa đất ông B, ông H và bà T t i v trí hàng rào hiện nay phía gia đình ông B ây dựng mới phù hợp. Đề ngh Hội đ ng t ử phúc thẩm giữ y Bản án dân sự sơ thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông B.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra t i phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên t a.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Văn B kh i kiện ông Lê Văn H, bà Lê Th T về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất (QSDĐ) T a án nhân dân huyện Lấp V thụ lý giải quyết là đúng quy đ nh. ng B kháng cáo trong thời h n nên chấp nhận. Ông B ủy quyền cho bà Nguy n Th L, ông Nguy n Văn L1 thủ tục phù hợp nên chấp nhận. Những ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan g m anh Huỳnh Minh K, anh Huỳnh Minh T1 ch Đinh Th Thu D ch Nguy n Th Anh T2, bà H Th C ch Lê Th Cẩm H1, anh Võ Phong T3 có đơn in t ử vắng mặt; đối với ch Lê Th L3 ch Võ Th Thu M ch H Th Thanh N đ ợc triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nh ng vắng mặt nên t ử theo quy đ nh.

Bà L3 trình bày ph n đất của ông B có c nh chiều dài một bên giáp đất của ông H và một bên giáp đất bà T cụ th : Đất của ông B thửa số 04 tờ bản đ số 67 diện tích 4.349 6m2 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ ông B ngày 07/8/2013. Đất của ông H thửa số 06 tờ bản đ số 67 diện tích 1.161m2, giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ ông H ngày 07/8/2013. Đất của bà T thửa số 1101 tờ bản đ số 05 diện tích 500m2 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho bà T ngày 21/5/2003. Đất t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp. Bà L3 yêu c u ác đ nh ranh đất giữa đất ông B với đất ông H là các đo n thẳng theo các mốc M5 đến M22 M23 M12 và ranh đất giữa đất ông B với đất bà T là đo n thẳng nối mốc M2 đến M21. ng H yêu c u ác đ nh ranh đất là các đo n thẳng nối mốc M4 M22 M23 M12. Bà T yêu c u ác đ nh ranh đất là đo n thẳng nối mốc M3 M21.

Theo sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L th hiện ông B tranh chấp với ông H diện tích đất 10 3m2 trong ph m vi các mốc M4 M5 M22 tr về M4; ông B tranh chấp với bà T diện tích 07m2 trong ph m vi các mốc M2 M3 M21 tr về M2.

Nhận thấy bà L3 căn cứ giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ ông B ngày 07/8/2013 và h sơ cấp giấy chứng nhận đ ợc các hộ ông H, ông P (ch ng bà T) ký tên ác đ nh ranh đất. Theo h sơ cấp giấy chứng nhận thì c nh giáp đ ờng đan có chiều dài là 14 30m nh ng qua đo đ c thực tế chiều ngang đất ông B giáp đ ờng đan từ cột t ờng rào giáp đất ông H đến cột t ờng rào giáp đất bà T là 13 46m. Vì vậy bà L3 cho rằng t ờng rào cách ranh đất ông H là 0,6m và cách ranh đất của bà T là 0 3m nên yêu c u ác đ nh chiều ngang đất mặt tiền giáp đ ờng đan là 14 36m và cho rằng diện tích đất tranh chấp 10 3m2 và diện tích 07m2 thuộc QSDĐ của ông B là không phù hợp b i vì:

T i phiên t a phúc thẩm ông L1 và bà L3 trình bày theo phiếu kết quả đo đ c đ a chính thửa đất (bút lục số 111) cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông B có số đo chiều ngang giáp đ ờng đất từ mốc 1 đến mốc 9 là 14 30m nên yêu c u ác đ nh chiều ngang đất của ông B t i đo n này đúng số đo nêu trên. Tuy nhiên kết quả đo đ c đ a chính thửa đất vào năm 2012 (bút lục số 111) có kích th ớc khác với kích th ớc do bà L3 ác đ nh t i sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023. Cụ th là số đo theo phiếu kết quả đo đ c đ a chính thửa đất của ông B vào năm 2012 th hiện chiều ngang đo n giáp đ ờng đất từ mốc 1 đến mốc 9 là 14 30m; chiều dài đo n giáp đất ông H từ mốc 1 đến mốc 2 là 96 69m; chiều dài giáp đất của bà T từ mốc 8 đến mốc 9 là 49 47m; chiều ngang giáp đất bà T từ mốc 7 đến mốc 8 là 13 31m. Đối với số đo theo sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L, bà L3 ác đ nh chiều ngang đo n giáp đ ờng đan (tr ớc đây là đ ờng đất) từ mốc M2 đến mốc M5 là 14 41m (0 3m + 13 46m + 0 65m); chiều dài đo n giáp đất ông H từ mốc M5 M22 M23 M12 là 92 88m; chiều dài giáp đất của bà T từ mốc M2 đến mốc M21 là 47 16m; chiều ngang giáp đất bà T từ mốc M20 đến mốc M21 là 13,40m.

Bà L3 cho rằng việc chênh lệch số đo ghi trong tài liệu h sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ so với số đo thực tế hiện nay nguyên nhân là do sau khi cấp giấy chứng nhận thì vào năm 2018 ông B, ông H và bà T có căng dây ác đ nh các đi m mốc và có cắm l i các trụ đá đ ng thời ông B có ây t ờng rào nh ng ranh đất bên giáp đất ông H là tính từ t ờng rào của ông B đo qua đất ông H là 0 6m (c nh giáp đ ờng đan) và ranh đất bên giáp đất bà T là tính từ t ờng rào của ông B đo qua đất bà T là 0 3m (c nh giáp đ ờng đan). Tuy nhiên bà L3 không cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh việc ây t ờng rào ch a đúng ranh đất.

T i Công văn số 146/UBND-NC ngày 21/7/2023 của Ủy ban nhân dân huyện L ý kiến:

Việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông B là đúng đối t ợng. hi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho ông B theo h sơ cấp giấy có đo đ c và không có giao mốc trên thực đ a không có quy đ nh. Những hộ giáp ranh liền kề có ký tên ác nhận vào bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất.

Việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông H là đúng đối t ợng. hi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho ông H, theo h sơ cấp giấy có đo đ c và không có giao mốc trên thực đ a không có quy đ nh. Những hộ giáp ranh liền kề có ký tên ác nhận vào bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất.

Theo h sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho bà Lê Th T ngày 21/5/2023 là căn cứ vào h sơ chuy n nh ợng. Về trình tự thủ tục bảo đảm theo quy đ nh t i thời đi m cấp giấy. Việc cấp giấy chứng nhận cho bà T là đúng đối t ợng. hi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho bà T theo h sơ cấp giấy không đo đ c (nhận chuy n nh ợng của ông Lê Văn H hết diện tích thửa đất trên giấy).

Qua đó cho thấy hiện tr ng đất của ông B đang quản lý sử dụng đúng theo sự thỏa thuận giữa các bên. Bà L3, ông H, bà T thừa nhận các bên có căng dây trên thực đ a đ ng thời bà L3 mua trụ đá cắm mốc ranh đất nay các trụ đá này vẫn c n và đ ợc th hiện t i sơ đ đo đ c ngày 27/4/2023 g m: Đi m mốc ranh đất giữa đất ông B và đất ông H là M14, M13, M12, M23, M22 và M4 (cột hàng rào của ông B). Đi m mốc ranh đất giữa đất ông B và đất bà T là M21 và M3 (cột hàng rào của ông B). Việc ông B, ông H, bà T thỏa thuận l i ranh đất vào năm 2018 là do các bên tự nguyện ác lập ranh đất ông B đã ây t ờng rào kiên cố sử dụng đất ổn đ nh đúng v trí ranh đất theo thỏa thuận và phù hợp quy đ nh của pháp luật (Điều 175 Bộ luật dân sự năm 2015 quy đ nh ranh giới giữa các bất động sản liền kề đ ợc ác đ nh theo thỏa thuận). Vì vậy T a án cấp sơ thẩm giữ nguyên hiện tr ng ranh đất giữa đất ông B, ông H và bà T theo t ờng rào (đo n tranh chấp ranh đất) do ông B ây dựng là có căn cứ. Do đó yêu c u kháng cáo của ông B là không có cơ s đ chấp nhận.

Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp đề ngh không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông B giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.

T a án cấp sơ thẩm ử đã có căn cứ pháp luật nên giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông B. Các ph n khác không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật.

Án phí phúc thẩm: ng B phải ch u tiền án phí là 300.000đ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 175 Điều 176 của Bộ luật dân sự; Điều 106 Điều 166 Điều 170 Điều 179 và Điều 203 Luật đất đai; Điều 6 khoản 9 Điều 26 đi m a khoản 1 Điều 35 đi m c khoản 1 Điều 39 Điều 91 Điều 92 Điều 147 Điều 157 Điều 158 Điều 227 Điều 228 Điều 246 Điều 271 Điều 273 khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí và lệ phí T a án.

1. hông chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Huỳnh Văn B.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

2. hông chấp nhận yêu c u kh i kiện của ông Huỳnh Văn B.

Xác đ nh ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa số 4 tờ bản đ số 67 của hộ ông Huỳnh Văn B với thửa số 6 tờ bản đ số 67 của hộ ông Lê Văn H đất to l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp là nối các đo n thẳng đi qua các mốc M4 M22 M23 đến M12 theo sơ đ đo đ c số 84/SĐ.ĐĐ/CNVP.Đ ĐĐ ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L t nh Đ ng Tháp.

Xác đ nh ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa số 4 tờ bản đ số 67 của hộ ông Huỳnh Văn B với thửa số 1101 tờ bản đ số 5 của hộ bà Lê Th T đất to l c t i ấp T ã T huyện L t nh Đ ng Tháp là đo n thẳng nối mốc M3 đến mốc M21 theo sơ đ đo đ c số 84/SĐ.ĐĐ/CNVP.Đ ĐĐ ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L t nh Đ ng Tháp.

Ranh giới quyền sử dụng đất đ ợc ác đ nh theo chiều thẳng đứng từ l ng đất đến không gian. Tài sản của các bên (nếu có) lấn chiếm ranh đất phải có nghĩa vụ di dời theo quy đ nh của pháp luật.

( èm theo biên bản em t thẩm đ nh t i chỗ ngày 09/3/2023 của Toà án nhân dân huyện Lấp V và sơ đ đo đ c hiện tr ng đất tranh chấp số 84/SĐ.ĐĐ/CNVP.Đ ĐĐ ngày 27/4/2023 của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện L t nh Đ ng Tháp).

3. Về án phí:

Ông Huỳnh Văn B phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ và án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí mà ông B đã nộp là 600.000đ theo các biên lai thu số 0016366 ngày 09/01/2023 số 0016462 ngày 01/03/2023 và số 0003795 ngày 15/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp V t nh Đ ng Tháp. ng B c n đ ợc nhận l i số tiền là 300.000đ.

4. Về chi phí em t thẩm đ nh t i chỗ và đo đ c:

Ông Huỳnh Văn B phải nộp số tiền là 8.591.000đ. Số tiền này ông B đã nộp và chi ong.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ