- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "NĐ: PHẠM CÔNG T và BĐ: NGUYEN HOÀNG H"
- Tòa quyết gì? ́ ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 277/2017/DS-PT Ngày: 26-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng hùn vốn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thi ̣ Mai
Ông Huỳnh Thanh My ̃
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diê ̣n Viê ̣n Kiểm sá t nhân dân tinh Đồng Thá p: Ông Lê Thành
̉
Biên - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 19/5, ngày 19/6, ngày 24/8, ngày 20/9 và ngày 26/9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 207/2013/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2013 về tranh chấp hợp đồng hùn vốn.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2017/DS-ST ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Tòa án nhân dân thành phố S bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 83/2017/QĐ-PT ngày 24 tháng 4 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Công T, sinh năm 1964; Đi ̣a chỉ cư trú: Số nhà 202, ấp P, xã Tân P, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng Đ là Luật sư Công ty hợp danh A Luâ ̣t sư - Chi nhánh Đồng Tháp thuô ̣c đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: Số B, Quốc lộ C, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).
2. Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Số nhà D, đườ ng Đinh T, khóm E, Phường F, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Đi ̣a chi ta ̣̉ m trú: Khu vui chơi Công viên S, khóm TB, phườ ng AH, thành phố S, tinh Đổ
̀ng Tháp.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bị đơn: Anh Thái Quang T1, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Số nhà Y, đường V, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 28/11/2013) (Có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Anh Bùi Văn Tr, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 152A, ấp P, xã Tân P, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
3.2 Chi ̣ Vũ Quốc Thụy Tr1, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số nhà D, đườ ng Đinh T, khóm E, Phường F, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Đi ̣a chỉ ta ̣m trú: Khu vui chơi Công viên S, khóm TB, phườ ng AH, thành phố S, tinh̉ Đồng Tháp (Vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Ông Phạm Công T là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Phạm Công T trình bày:
Vào ngày 10/6/2008, ông T có cho anh Bùi Văn Tr vay số tiền 250.000.000đ mục đích là để anh Tr xây dựng công trình vui chơi trẻ em tại công viên Bác Hồ. Đến ngày 03/8/2010 vợ chồng anh Nguyễn Hoàng H và ông T mua lại công trình vui chơi của anh Tr với giá 2.200.000.000đ phần hùn của ông T là 400.000.000đ. Qua tính toán thì phần tiền anh Tr vay của ông T 250.000.000đ cộng tiền lãi 150.000.000đ, tổng cộng 400.000.000đ. Tiền anh Tr vay của anh H là 300.000.000đ, cộng tiền lai 100.000.000đ, tổng̃ cộng là 400.000.000đ. Như vậy, anh H chỉ trả cho anh Tr tiền mă ̣t mua lại Khu vui chơi giải trí trẻ em là 1.400.000.000đ còn 800.000.000đ trừ vào phần tiền anh Tro ̣ng nợ của ông T 400.000.000đ và anh H 400.000.000đ. Sau đó, anh H và ông T cho anh Tr thuê lại Khu vui chơi trẻ em, thời hạn thuê là 4 năm, tiền thuê mỗi tháng là 70.000.000đ. Anh Tr quản lý Khu vui chơi hoạt động đến ngày 14/4/2011 giao trả lại cho anh H. Từ ngày 15/4/2011 thì anh H và ông T trực tiếp quản lý. Đến ngày 09/5/2011 giữa ông T và vợ anh H là chị Vũ Quốc Thụy Tr1 có cự cãi nên ông T bàn giao lại quản lý Khu vui chơi giải trí trẻ em cho đến nay.
Nay ông Phạm Công T yêu cầu anh Nguyễn Hoàng H hoàn trả lại tiền phần hùn vốn 400.000.000đ và yêu cầu tính lãi theo lãi suất 400.000.000đ x 1,9% x 27 tháng = 205.200.000đ. Đối với yêu cầu chia tỉ lệ phần trăm trên số tiền 230.000.000đ mà anh Tr đã giao cho anh H, nay ông T không yêu cầu giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay ông Phạm Công T bổ sung yêu cầu việc anh H phải trả tiền lãi cụ thể như sau: 400.000.000đ x 1,9% x 35 tháng = 266.000.000đ.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Hoàng H là anh Thái Quang T1 trình bày:
Vào ngày 03/8/2010, tại phòng công chứng số 2 tỉnh Đồng Tháp anh Nguyễn Hoàng H, chị Vũ Quốc Thụy Tr1 có ký hợp đồng mua tài sản của anh Bùi Văn Tr, chị Lê Thị Mai Trang theo tờ khai quyền sở hữu tài sản trò chơi giải trí được Ủ y ban nhân dân xã Tân P, thị xã S chứng thực số 232, quyển số 01/SCT.CK ngày 02/8/2010. Tổng số tiền mua tài sản (khu vui chơi giải trí trẻ em công viên S) là 2.200.000.000đ. Tiền mua bán tài sản trên là của anh H, ông T không hùn vốn để mua tài sản, trong hợp đồng mua bán tài sản cũng không có tên ông T cùng hùn tiền mua tài sản.
Nay anh Nguyễn Hoàng H ủy quyền cho anh Thái Quang T1 không đồng ý theo yêu cầu của ông Phạm Công T về việc hoàn trả lại số tiền hùn vốn 400.000.000đ và lãi suất 400.000.000đ x 1,9% x 27 tháng = 205.200.000đ. Tại phiên tòa, ông T yêu cầu tiền lai 266.000.000đ anh H hoàñ toàn không đồng ý.
- Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Văn Tr trình bày:
Vào ngày 03/8/2010 anh Bùi Văn Tr và anh Nguyễn Hoàng H có đến phòng công chứng Nhà nước số 2, tỉnh Đồng Tháp ký hợp đồng bán toàn bộ Khu vui chơi giải trí lại cho anh H với số tiền là 2.200.000.000đ, cùng ngày 03/8/2010 anh H giao 900.000.000đ, ngày 04/8/2010 nhận tiếp 500.000.000đ, tổng cộng 1.400.000.000đ (khi nhận không có làm biên nhận), số tiền còn lại 800.000.000đ các bên thỏa thuận cấn trừ các khoản nợ như sau: Tiền nợ vay anh H vốn gốc 300.000.000đ, cộng lãi 100.000.000đ, tổng cộng 400.000.000đ; tiền nợ vay ông T vốn gốc 250.000.000đ, lãi 150.000.000đ, tổng cộng 400.000.000đ. Như vậy, trong tổng số tiền mua lại tài sản của anh Tr 2.200.000.000đ có phần hùn của ông T là 400.000.000đ.
Đồng thời, sau khi bán lại tài sản cho anh H, thì cùng ngày 03/8/2010 anh Tr có ký hợp đồng thuê lại tài sản của anh H, thời gian thuê là 04 năm, giá thuê là 70.000.000đ/tháng, nhưng đến ngày 14/4/2011 anh Tr không tiếp tục thuê nữa đã giao trả lại Khu vui chơi cho anh H và trả tổng số tiền 230.000.000đ cho anh H. Trong vụ kiện tranh chấp giữa ông T và anh H, anh Tr không có yêu cầu gì.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Vũ Quốc Thụy Tr1 trình bày:
Chị Tr1 thống nhất theo lời trình bày và ý kiến của anh H ủy quyền cho anh T1. Nay chị Tr1 không đồng ý theo yêu cầu của ông T trả 400.000.000đ và tiền lãi theo lãi suất 400.000.000đ x 1,9% x 27 tháng = 205.200.000đ. Không đồng ý tại phiên tòa yêu cầu tính lãi suất 266.000.000đ.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2013/DSST ngày 31/7/2013 và Thông báo sử a chữa, bổ sung bản án số 203/TB-TA ngày 19/8/2013 của Toà án nhân dân thi ̣ xa S (nay thã
̀nh phố S) đã xử:
- Bác toàn bộ yêu cầu của ông Phạm Công T về viê ̣c yêu cầu anh Nguyễn Hoàng H và chi ̣ Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 trả số tiền hùn vốn là 400.000.000đ và tiền lai lã ̀ 266.000.000đ. Tổng cô ̣ng: 666.000.000đ (sáu trăm sáu mươi sáu triê ̣u đồng).
- Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng H, chị Vũ Quốc Thụy Tr1 về việc không đồng ý trả cho ông T số tiền hùn vốn là 400.000.000đ và tiền lãi là 266.000.000đ. Tổng cô ̣ng 666.000.000đ (sáu trăm sáu mươi sáu triê ̣u đồng).
- Về án phí:
Ông Phạm Công T nộp 30.640.000đ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền ông T đã nộp tại biên lai số 001480 ngày 28/5/2012, biên lai số 003955 ngày 23/11/2012 sẽ được trừ vào án phí phải nộp, ông T còn phải nộp thêm số tiền 16.536.000đ (Mười sáu triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã S (nay thành phố S).
Ngoài ra, bản án còn tuyên quyền và thờ i hạn kháng cáo theo quy đi ̣nh của pháp luật.
Ngày 14/8/2013, ông Pha ̣m Công T kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết những vấn đề sau:
Buô ̣c anh Nguyễn Hoàng H và chi ̣ Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 phải hoàn trả la ̣i cho ông 400.000.000đ (tiền hùn mua tài sản cùng vớ i ông H) + lai suẫ
́t 400.000.000đ x 1.9% x 35 tháng = 266.000.000đ. Tổng cô ̣ng vốn và lai lã ̀ 666.000.000đ.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên đơn ông Pha ̣m Công T thay đổi kháng cáo yêu cầu anh Nguyễn Hoàng H và chị Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 trả cho ông T số tiền hùn vốn được tinh theo tỉ lệ phần hùn theo đi ̣nh giá. Đối vớ i lợi nhuâ ̣n ông T chưa có
́ yêu cầu. Khi nào có đủ chứ ng cứ ông T se khỡ
̉ i kiê ̣n bằng vu ̣ án khác.
+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trinh bày:
̀ Viê ̣c hùn vốn mua Khu vui chơi giải tri của anh Tr giá 2.2 tỷ đồng giữa ông T
́
và anh H là có thâ ̣t thể hiê ̣n ở viê ̣c anh Tr nợ tiền của ông T 400.000.000đ nên hùn vốn vớ i anh H và chi ̣ Tr1 để mua Khu vui chơi giải tri, do có mối quan hệ
́ thân thiết nên ông T tin tưở ng không ghi vào hợp đồng. Việc hùn vốn của ông T có anh Tr xác nhâ ̣n và những nhân chứ ng là ngườ i ông T thuê giữ tài sản của Khu vui chơi. Ngoài ra, khi anh H không muốn kinh doanh khu vui chơi nữa do không có kinh nghiê ̣m nên anh H đa nhẵ
́n tin cho anh Tr để bán tài sản cho anh Tr, tin nhắn có nô ̣i dung: “Mà y trả cho tao, anh T 1.8 tỷ tao giao tà i sản lại cho”. Nô ̣i dung tin nhắn này đa khẳng đi ̣̃
nh ông T có phần hùn vốn trong Khu vui chơi giải tri, nên đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo
́ của ông T, sử a bản án sơ thẩm. Buô ̣c anh H và chi ̣ Tr1 trả cho ông T giá trị phần hùn là 369.600.000đ.
+ Anh Thái Quang T1 đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Hoàng H vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày không đồng trả tiền hùn vốn chia theo tỉ lệ phần hùn cho ông T vì anh H cho rằng ông T không có hùn vốn trong hợp đồng mua bán Khu vui chơi giải trí tại Công viên S giữa vợ chồng anh H vớ i anh Tr thể hiê ̣n trong Hợp đồng mua bán không có ông T.
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Bùi Văn Tr vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày trong vụ kiện tranh chấp giữa ông T và anh H, anh Tr không có yêu cầu gì nhưng anh xác định ông T có hùn vốn với anh H 400.000.000đ trong Hợp đồng mua bán Khu vui chơi, giải trí tại Công viên S.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần nhưng chị Tr1 chỉ đến phiên tòa mô ̣t lần còn la ̣i đều từ chối nhận văn bản tố tu ̣ng và vắng mặt tại phiên tòa nên Hô ̣i đồng xét xử , xét xử vắng mặt chị Tr1. Tuy nhiên, theo lời trình bày ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, chị Tr1 thống nhất theo lời trình bày và ý kiến của anh H ủy quyền cho anh T1. Chị Tr1 không đồng ý yêu cầu kháng cáo của ông T.
+ Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tinh phát biểu ý kiến:̉
- Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án
̀ và tại phiên tòa phúc thẩm. Tuy nhiên, đối vớ i chi ̣ Tr1 ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan mă ̣c dù Tòa án đa triê ̣̃
u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vắng mă ̣t không lý do nên Tòa án xét xử vắng mă ̣t chi ̣ Tr1 là đúng theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Công T. Bởi vì, căn cứ vào lờ i khai của ông T và anh Tr đều xác đi ̣nh ông T có hùn 400.000.000đ vớ i anh H chi ̣ Tr1 để mua tài sản ta ̣i Khu vui chơi giải tri của anh Tr. Ông T là ngườ i quản lý cùng vớ i chi ̣ Tr1
́ cũng là ngườ i thuê những ngườ i trông giữ tài sản của Khu vui chơi giải tri.
́ Ngoài ra, ông T còn cung cấp tin nhắn có nô ̣i dung: “Mà y trả cho tao, anh T 1.8 tỷ, tao giao tài sản lại cho” nô ̣i dung tin nhắn này thể hiê ̣n có phần hùn của ông T trong đó nên anh H mớ i nhắn tin cho anh Tr để bán tài sản này cho anh Tr. Vi vâ ̣y, anh H và chi ̣ Tr1 phải có trách nhiê ̣m liên đớ i trả cho ông T số
̀ tiền hùn vốn chia theo tỉ lệ phần hùn là 18.18% của trị giá tài sản theo đi ̣nh giá thực tế của công ty Q. Còn la ̣i 8 chiếc xe điê ̣n đu ̣ng đa bi ̣̃ anh H bán trướ c khi thẩm đi ̣nh tài sản thi được tinh theo giá tri ̣ còn la ̣i như các tài sản khác là
̀
́
còn 55% giá tri ̣ sử du ̣ng. Do đó, đề nghi ̣ HĐXX chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo của ông T sử a bản án dân sự sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông Phạm Công T yêu cầu anh Nguyễn Hoàng H và chị Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 trả cho ông T tiền hùn được tinh theo tỉ lê ̣ phần
́ hùn là 18.18% với lý do trong hợp đồng mua bán Khu vui chơi giải trí tại Công viên S giữa anh H và chị Tr1 với anh Tr thi ông T có hùn vốn.
̀
Xét thấy, ông T trinh bày giữa anh H có mối quan hê ̣ ba ̣n bè vớ i
̀ ông và anh Tr. Vào ngày 10/6/2008, ông T có cho anh Bùi Văn Tr vay số tiền 250.000.000đ cộng tiền lãi 150.000.000đ, tổng cộng 400.000.000đ còn anh H có cho anh Tr vay 300.000.000đ, cộng tiền lãi 100.000.000đ, tổng cộng là 400.000.000đ mục đích là để anh Tr xây dựng Khu vui chơi giải tri tại công
́ viên S. Theo lờ i trinh bày của anh Tr cho rằng ngày 03/8/2010 anh Tr bán la ̣i
̀ tài sản cho ông T, anh H và chi ̣ Tr1 nên đến phòng công chứng Nhà nước số 2, tỉnh Đồng Tháp để anh Nguyễn Hoàng H, chị Vũ Quốc Thụy Tr1 ký hợp đồng mua tài sản là Khu vui chơi giải tri của anh Bùi Văn Tr và chị Lê Thị
́
Mai Tr2 vớ i giá là 2.2 tỷ đồng. Anh H trả cho anh Tr 1.400.000.000 đồng còn la ̣i 800.000.000 đồng cả ba thỏa thuâ ̣n cấn trừ vào số tiền anh Tr nợ tiền vay của anh H và ông T. Ông T cho rằng lý do ông không ký vào hợp đồng mua bán trên là do giữa ông và anh H còn chơi thân thiết vớ i nhau, ông T tin tưở ng vào uy tin của anh H và thấy phần hùn vốn của minh it nên không ký vào hợp
́
̀
́ đồng. Theo lờ i khai của anh H thi cho rằng anh mua của anh Trọng Khu vui
̀
chơi giải tri là 2.2 tỷ trả trướ c là 1.400.000.000 đồng còn la ̣i 800.000.000 anh
́ cấn trừ tiền anh Tr thiếu nợ vay 400.000.000 đồng còn la ̣i anh H trừ tiền thuê Khu vui chơi giải tri 6 tháng mỗi tháng 70.000.000 đồng là 420.000.000 đồng
́ do lấy mô ̣t lần nên anh H bớ t cho anh Tr 20.000.000đ nên ông T không có hùn vốn vào mua Khu vui chơi giải tri ta ̣i công viên S.
́
Tuy nhiên, anh Tr xác định trước khi anh bán lại Khu vui chơi giải trí cho anh H và ông T thì anh có nợ tiền vay của anh H và ông T mỗi người 400.000.000đ. Tổng cộng anh nợ 800.000.000đ cả ba thỏa thuận thống nhất khi anh Tro ̣ng bán Khu vui chơi sẽ cấn trừ 800.000.000đ nợ tiền vay của ông T và anh H, còn lại anh H đưa anh Tro ̣ng 1.4 tỷ. Anh Tr xác định ông T có phần hùn vốn 400.000.000đ trong Khu vui chơi giải trí với anh H chứ không như lời trình bày của H cấn trừ tiền thuê Khu vui chơi, giải tri 6 tháng. Đồng
́ thờ i, anh Tr trinh bày vào ngày 03/8/2010 sau khi ký kết hợp đồng mua bán
̀ Khu vui chơi giải trí thì anh T có thuê lại giá 70.000.000đ/tháng, hình thức thanh toán là trả bằng tiền mặt, chia ra trả hàng ngày những ngày mưa không hoạt động được thì trả dồn qua ngày hôm sau. Anh Tr xác định sau khi ký hợp đồng thuê anh làm được 8 tháng có trả cho anh H, ông T, chị Tr1 230.000.000đ là số tiền cộng dồn trả hằng ngày chứ không phải anh trả mô ̣t lần. Lúc anh Tr trả tiền thuê hàng ngày cho ông T, anh H và chị Tr1 thi anh có
̀ ghi vào sổ theo dõi cá nhân của anh. Do đó, anh H trình bày anh có trả trước 6 tháng tiền thuê Khu vui chơi giải trí 400.000.000đ là không đúng sự thật.
Theo lờ i trinh bày của ông T cho rằng do ông có phần hùn và thỏa
̀ thuận ăn chia theo lợi nhuận vớ i vợ chồng anh H, chi ̣ Tr1 nên ông tham gia quản lý Khu vui chơi giải trí thể hiê ̣n hàng ngày vào buổi sáng ông trực và bán vé tại Khu vui chơi, ban đêm ông ngủ lại trông coi và quản lý máy móc, thiết bi ̣ của Khu vui chơi. Tại phiên tòa phúc thẩm, các nhân chứ ng do ông T cung cấp là ông K, ông C1, ông D2 ho ̣ đều thừ a nhâ ̣n ông T có thuê ho ̣ đến giữ tài sản của Khu vui chơi giải tri và ho ̣ thừ a nhâ ̣n ông T ở la ̣i để trông giữ
́
Khu vui chơi chứ không như lời trình bày của anh H cho rằng ba ̣n bè thân thiết nhờ ông T trông coi dùm.
Ngoài ra, ông T có xuất trình chứng cứ là tin nhắn từ số điê ̣n thoa ̣i của anh H gửi cho anh Tr vớ i nô ̣i dung: “Mà y trả Tao, anh T 1.8 tỷ tao giao tà i sản lại cho”. Tuy anh H thừa nhận có nhắn tin cho anh Tr với nội dung trên nhưng anh cho rằng vớ i mu ̣c đich muốn anh Tr mua la ̣i Khu vui chơi giải
́
tri. Vi sau khi tiếp quản khu vui chơi anh H hoa ̣t đô ̣ng không có hiệu quả nên ́
̀ anh H đồng ý chi ̣u lỗ 400.000.000đ lấy la ̣i của anh Tr 1.8 tỷ. Do lúc đó, giữa ông T và anh H còn chơi chung thân thiết và do anh H biết anh Tr còn thiếu nợ ông T chưa trả nên anh Tr đồng ý mua thi anh H se cho ông T mô ̣̃
t số tiền
̀
nào đó. Tuy nhiên, xét giữa ông T và anh H không có hùn vốn vớ i nhau thì ta ̣i sao trong tin nhắn trên anh H la ̣i nhắc đến việc thỏa thuâ ̣n anh Tr đưa tiền cho ông T và anh H thi anh H se giao la ̣̃
i toàn bô ̣ tài sản. Từ đó, cho thấy lờ i khai
̀ của ông T phù hợp vớ i tin nhắn mà anh H nhắn tin cho anh Tr.
Từ những phân tích trên, xét thấy mă ̣c dù viê ̣c hùn vốn mua công trinh Khu vui chơi giải tri giữa ông T vớ i vợ chồng anh H và chi ̣ Tr1 không ̀
́ làm giấy tờ nhưng căn cứ vào những chứ ng cứ nêu trên đã có đủ cơ sở xác định ông T có hùn vốn với anh H và chị Tr1 trong hợp đồng mua bán Khu vui chơi giải trí tại Công viên S. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử không chấp nhận yêu cầu của ông T là không có cơ sở. Vì vậy, căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự sửa bản án sơ thẩm.
Xét, giá trị tài sản của Khu vui chơi giải trí sau khi các bên yêu cầu thẩm định, định giá đã thống nhất số tài sản và giá tri ̣ tài sản còn la ̣i của Khu vui chơi giải tri được xác đi ̣nh theo Biên bản thẩm đi ̣nh giá của công ty Q do
́ anh H yêu cầu định giá. Đối với các loa ̣i tài sản công ty Q đi ̣nh giá còn thiếu hai bên thống nhất sẽ lấy theo đơn giá tài sản của công ty EX xác đi ̣nh do ông T yêu cầu nhưng định giá trị tài sản còn lại là 55% của tài sản như công ty Q xác đi ̣nh.
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, hai bên thống nhất xác định: Công ty Q đi ̣nh giá còn thiếu các loa ̣i tài sản gồm: Phần công trình xây dựng thiếu 2 loa ̣i gồm: Hồ cá và Trạm biến áp; Phần thiết bị vui chơi, giải trí thiếu 5 loa ̣i gồm: Ngựa quay khung sắt 13 con thú, Nhà hơi (loại trung), Tủ kính khung nhôm đựng thú tô tượng, Xe hỏa 5 toa có hệ thống điều khiển và Sàn điện từ (xe điện đụng). Đối với Trạm biến áp ông T xác định đây là tài sản của Khu vui chơi giải trí có trong Hợp đồng mua bán và Hợp đồng thuê tài sản nhưng anh H lại cho rằng là tài sản của Nhà nước anh H không có quản lý sử dụng nên anh H không đồng ý xác đi ̣nh là tài sản của Khu vui chơi. Tuy nhiên, căn cứ vào Hợp đồng mua bán và Hợp đồng thuê tài sản trên xác đi ̣nh có Tra ̣m biến áp. Đồng thờ i, theo văn bản phúc đáp của Điện lực S ngày 08/9/2017 xác đi ̣nh Tra ̣m biến áp là tài sản của khách hàng trong Khu công viên S không thuô ̣c quyền quản lý của Ngành điê ̣n. Do đó, đối với Trạm biến áp được xác định là tài sản của Khu vui chơi giải trí. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án, đối với sàn
̀ xe điện từ ông T và anh H thống nhất lúc anh Tr bàn giao qua chỉ còn 8 xe điện từ. Do lúc thẩm định, đi ̣nh giá anh H và chi ̣ Tr1 đa bã ́n sàn xe điê ̣n từ nên không tiến hành thẩm định, định giá được. Tuy nhiên, ông T xuất trình Hợp đồng mua bán giữa công ty TNHH S vớ i anh Tr giá của sàn điê ̣n từ 10 chiếc là 850.000.000đ (85.000.000đ/chiếc) và ông T thống nhất lấy giá trị còn lại là 55% như các tài sản do công ty Q xác đi ̣nh.
Vậy giá trị tài sản của Khu vui chơi giải trí S theo đi ̣nh giá được xác định như sau:
1. Đối với phần công trình xây dựng:
- Tổng giá trị công trình xây dựng gồm 07 loa ̣i: 543.207.323đ.
- Hồ cá: 47.3m2 x 850.000đ/m2 x 55% = 22.112.750đ.
- Trạm biến áp: 252.000.000đ x 55% = 138.600.000đ.
Tổng cộng như sau: 543.207.323đ + 22.112.750đ + 138.600.000đ = 703.920.073đ.
2. Đối với phần máy móc thiết bị:
- Tổng giá trị máy móc thiết bị gồm 04 loa ̣i: 549.450.000đ.
- Ngựa quay khung sắt 13 con thú: 14.820.000 x 55% = 8.151.000đ.
- Nhà hơi (loại trung): 25.200.000đ x 55 % = 13.860.000đ.
- Tủ kính khung nhôm đựng thú tô tượng: 2.200.000đ x 55% = 1.210.000.
- Xe hỏa 5 toa có hệ thống điều khiển: 35.000.000đ x 55% = 19.250.000đ.
- Sàn điện từ 8 chiếc (xe điện đụng): 680.000.000đ x 55% = 374.000.000đ.
Tổng cộng như sau: 549.450.000đ + 8.151.000đ + 13.860.000 +1.210.000 + 19.250.000đ + 374.000.000đ = 965.922.000đ.
Như vậy, tổng giá trị tài sản của Khu vui chơi giải trị là: 703.920.073đ + 965.922.000đ = 1.669.842.073đ.
Trong tổng giá tri ̣ tài sản mua bán giữa anh Tr với anh H và ông T là 2,2 tỷ đồng ông T hùn vốn 400.000.000 đồng. Vậy tỉ lệ phần hùn vốn của ông T theo số tiền trên là 18.18%. Số tiền hùn vốn ông T được nhận lại là: 1.669.842.073 x 18.18% = 303.577.000đ (Ba trăm lẻ ba triê ̣u năm trăm bảy mươi bảy ngàn) đồng. Anh H và chi ̣ Tr1 có trách nhiệm liên đớ i trả cho ông T số tiền trên.
Từ những nhâ ̣n đi ̣nh trên, xét Luật sư đề nghi ̣ sửa án sơ thẩm chấp nhâ ̣n yêu cầu của ông T buô ̣c anh H và chi ̣ Tr1 trả số tiền hùn vốn mua Khu vui chơi giải tri ta ̣i Công viên Sa Đéc được chia tỉ lê ̣ phần hùn là
́ 369.600.000đ là có mô ̣t phần cơ sở để chấp nhâ ̣n.
Xét, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về đườ ng lối giải quyết vụ án, đề nghi ̣ Hội đồng xét xử chấp nhận mô ̣t phần kháng cáo của nguyên đơn ông Pha ̣m Công T. Như đã nhận đi ̣nh ở phần trên. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ để chấp nhận.
Á n phi sơ thẩm: Do ông T được chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu nên
́ ông T không phải chi ̣u án phi sơ thẩm đối vớ i phần chấp nhâ ̣n. Ông T phải
́ chi ̣u án phí Dân sự sơ thẩm đối với phần không được chấp nhâ ̣n yêu cầu. Anh H và chi ̣ phải chi ̣u án phi Dân sự sơ thẩm đối vớ i số tiền phải trả cho ông T.
́
Án phí phúc thẩm: Do ông T được chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo nên ông T không phải chi ̣u án phi dân sự phúc thẩm theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản
́
2, Điều 148 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2, Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự, Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30 thang 12 năm 2016 của Ủ y
̀
́ ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
́
́
- Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu kháng cáo của ông Pha ̣m Công T.
- Sử a bản án Dân sự sơ thẩm số 14/2013/DS-ST ngày 31/7/2013 của Tòa án nhân dân thi ̣ xa S (nay thã
̀nh phố S).
1. Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu của ông Pha ̣m Công T.
2. Buô ̣c anh Nguyễn Hoàng H và chi ̣ Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 liên đớ i trả cho ông Pha ̣m Công T số tiền 303.577.000đ (Ba trăm lẻ ba triê ̣u năm trăm bảy mươi bảy nghin đồng).
̀
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án, mà ngườ i bi ̣ thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất bằng 50% mứ c lai suẫ
́t giớ i ha ̣n quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phi dân sự:
́
- Á n phi dân sự sơ thẩm:
́
+ Anh Nguyễn Hoàng H và chi ̣ Vũ Quốc Thu ̣y Tr1 liên đớ i nô ̣p: 15.178.850đ tiền án phi dân sự sơ thẩm.
́
+ Ông Pha ̣m Công T phải chi ̣u 3.301.000đ tiền án phi dân sự sơ thẩm
́ được trừ vào tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p 14.104.000đ theo biên lai số 001480
́
ngày 28/5/2012 và biên lai số 003955 ngày 23/11/2012 của Chi cu ̣c thi hành án Dân sự thi ̣ xa S (nay thã
̀nh phố S). Ông T được nhâ ̣n la ̣i 10.803.000đ.
- Về án phi Dân sự phúc thẩm:
́
Ông Pha ̣m Công T không phải nộp. Ông T được nhâ ̣n la ̣i tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000đ tại Biên lai thu số 10500 ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Chi cục Thi hành án dân sự thi ̣ xa S (nay thã
̀nh phố S), tỉnh Đồng Tháp.
4. Về chi phí thẩm đi ̣nh, đi ̣nh giá:
+ Chi phi thẩm đi ̣nh: Tổng cộng 1.700.000đ.
́
- Anh Nguyễn Hoàng H và chi ̣ Vũ Quốc Thụy Tr1 liên đớ i chịu 1.300.000đ chi phí thẩm đi ̣nh. Ông Pha ̣m Công T chi ̣u: 400.000đ, ông T đã nộp tạm ứng và đã chi xong. Anh H và chi ̣ Tr1 phải liên đớ i trả lại cho ông T 1.300.000đ.
+ Chi phi đi ̣nh giá: Tổng cộng 12.500.000đ.
́
- Ông Pha ̣m Công T phải chi ̣u 4.200.000đ chi phi đi ̣nh giá. Ông Pha ̣m
́ Công T đã nô ̣p ta ̣m ứ ng và chi xong 10.100.000đ.
- Anh Nguyễn Hoàng H và chi ̣ Vũ Quốc Thù y Tr1 liên đớ i phải chi ̣u 8.300.000đ chi phi đi ̣nh giá. Anh Nguyễn Hoàng H đã nô ̣p ta ̣m ứ ng và chi xong
́ 2.400.000đ.
Như vâ ̣y, anh H và chi ̣ Tr1 còn phải liên đớ i trả cho ông T số tiền chi phi đi ̣nh giá là 5.700.000đ.
́
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thời ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
Bản án phúc thẩm có hiê ̣u lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - VP TA Tỉnh; - TAND thành phố S; - Chi Cục THA DS thành phố S; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, (Thương). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ̉ THÂM PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A Nguyễn Thị Thanh |