vanban.org

Bản án 275/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đ nh; Các Điều 28, 147, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về án phí, lệ phí To án.

Về hôn nhân: Tuyên ố không công nhận mối quan hệ của Lê Ngọc B và ông Lê Hoàng M l vợ chồng. Về con chung: Tiếp tục giao con chung Lê Khả N, sinh ngày 26/4/2005 cho bà Lê Ngọc B tiếp tục nuôi dư ng, không đặt ra trách nhiệm cấp dư ng nuôi con. Ông Lê Hoàng M có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh M yêu cầu ly hôn chị B"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đ nh; Các Điều 28, 147, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về án phí, lệ phí To án.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 275/2019/HNGĐ-ST
Ngày 22 – 11 – 2019
V/v Không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: B han Th Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Ho ng Khởi

B Nguyễn Th Ngọc Điệp.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Th Ngọc Hân – Thư ký Toà án của T a án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở To án nhân dân th nh phố C Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 884/2019/TLST-HNGĐ ng y 18 tháng 10 năm 2019 về không công nhận vợ chồng theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 913/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng M, sinh năm 1977; Đ a chỉ: Số 45B, đường R, khóm M, phường T, th nh phố C, tỉnh Cà Mau (có mặt).

* Bị đơn: B Lê Ngọc B, sinh năm 1973; Đ a chỉ: Số 45B, đường R, khóm M, phường T, th nh phố C, tỉnh Cà Mau (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ng y 18/10/2019, ản tự khai, iên ản hòa giải ng y 12/11/2019 v được sung tại phiên tòa, nguyên đơn ông Lê Hoàng M tr nh y:

Về hôn nhân: Ông v

Lê Ngọc B sống chung với nhau v o năm 1996, không có đăng ký kết hôn. Trong quá tr nh chung sống vợ chồng mâu thuẫn có cự cãi, bà B thường xuyên xúc phạm ông. Cuộc sống chung không hạnh phúc. Ông xác đ nh không còn t nh cảm với B, hôn nhân của ông không thể h n gắn tiếp tục chung sống, ông yêu cầu ly hôn với B.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Tú N, sinh năm 1999 v Lê khả N, sinh năm 2005. Đối với Lê Tú N đã trưởng th nh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trách nhiệm nuôi dư ng. Đối với Lê Khả N, tiếp tục giao cho bà B nuôi dư ng, ông không cấp dư ng nuôi con.

Về t i sản chung: Ông xác đ nh để vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông M xác đ nh không nợ ai v không ai nợ lại ông, bà.

* Tại ản tự khai, iên ản hòa giải ng y 12/11/2019 v được sung tại phiên tòa, Lê Ngọc B trình bày: Bà và ông M chung sống từ năm 1996, không đăng ký kết hôn đúng như ông Lê Hoàng M trình bày. Trong quá tr nh chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do ông Minh đi l m tại Thành phố Hồ Chí Minh v có quan hệ với người phụ nữ khác, chung sống như vợ chồng. Nay ông M yêu cầu ly hôn với , đồng ý.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Tú N, sinh năm 1999 v Lê khả N, sinh năm 2005. Khi ly hôn, đối với Lê Tú N đã trưởng th nh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trách nhiệm nuôi dư ng, đồng ý tiếp tục nuôi cháu Lê Khả N, không yêu cầu ông M cấp dư ng nuôi con.

Về t i sản chung: Bà xác đ nh để vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác đ nh ông, không nợ ai v không ai nợ lại ông, bà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

B Lê Ngọc B và ông Lê Hoàng M chung sống với nhau v o năm 1996, không đăng kết hôn theo đúng quy đ nh của pháp luật. Ông M yêu cầu ly hôn với bà B. Quan hệ pháp luật m các ên tranh chấp được xác đ nh l không công nhận vợ chồng theo quy đ nh tại Điều 53 của Luật hôn nhân gia đ nh. Căn c v o quy đ nh tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2 Về hôn nhân: B Lê Ngọc B và ông Lê Hoàng M chung sống với nhau như vợ chồng, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo đúng quy đ nh pháp luật. Nay ông M yêu cầu ly hôn với bà B, Hội đồng xét xử căn c v o Điều 9, khoản 2 điều 53 Luật hôn nhân gia đ nh, không công nhận mối quan hệ giữa Lê Ngọc B và ông Lê Hoàng M là vợ chồng.

[3 Về con chung: 02 người con chung tên Lê Tú N, sinh năm 1999 v Lê khả Nghi, sinh năm 2005. Khi ly hôn, đối với Lê Tú N đã trưởng th nh nên không xem xét trách nhiệm nuôi dư ng. Các đương sự thống nhất tiếp tục giao con chung Lê Khả N, cho bà B nuôi dư ng, không yêu cầu xem xét trách nhiệm cấp dư ng nuôi con. Sự thỏa thuận n y phù hợp với nguyện vọng của con chung, đúng quy đ nh pháp luật nên có căn c chấp nhận.

[5 Về t i sản chung: Tự thỏa thuận

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Ông Minh phải ch u án phí hôn nhân gia đ nh.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đ nh; Các Điều 28, 147, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về án phí, lệ phí To án.

Về hôn nhân: Tuyên ố không công nhận mối quan hệ của Lê Ngọc B và ông Lê Hoàng M l vợ chồng.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Lê Khả N, sinh ngày 26/4/2005 cho bà Lê Ngọc B tiếp tục nuôi dư ng, không đặt ra trách nhiệm cấp dư ng nuôi con. Ông Lê Hoàng M có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về t i sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án n y.

Về nợ chung: Ông Lê Hoàng M v

Lê Ngọc B xác đ nh không có, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân v gia đ nh 300.000đ a tr m ngàn đ ng ông Lê Hoàng M phải nộp. Ng y 18/10/2019 ông Lê Hoàng M đã nộp tạm ng số tiền 300.000đ (Ba tr m ngàn đ ng theo iên lai số 0000929 tại Chi cục Thi h nh án Dân sự th nh phố C Mau được chuyển thu.

Trường hợp ản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Lê Ngọc B và ông Lê Hoàng M có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ