- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 274/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2022 “V/v Ly hôn giữa chị V và anh M” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà L Th N u ệ H n .
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Th Lệ.
2. Ông Phạm Thành Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàn Th Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Th N ọc Tu ền – kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 58/2022/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 140/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. N u n đơn: N u ễn N ọc V, sinh năm 19xx (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, tỉnh T
2. B đơn: Trần Côn M, sinh năm 19xx (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp R, xã B, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 21 tháng 12 năm 2021 và trong quá trình t tụng nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc V trình bày: Chị và anh M tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Gò Công Đông theo giấy chứng nhận kết hôn s 02 ngày 07/01/2004. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Nay tình c m không còn tôi yêu cầu ly hôn với anh M. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Ngọc L, sinh ngày xx/xx/xxxx và Trần Minh C, sinh ngày xx/xx/xxxx. Ly hôn chị yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Bị đơn anh Trần Công M vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị V.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Chị Nguyễn Ngọc V khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Nguyễn Ngọc V có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị V theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Trần Công M đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Trần Công M theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị V chung s ng với anh M từ năm 2004 và được UBND xã Bình Nghị, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn s 02 ngày 07/01/2004 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2021 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị V xin ly hôn nhưng anh M không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị V, điều đó chứng tỏ anh V không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị V yêu cầu ly hôn với anh M là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, chị V yêu cầu nuôi 02 con chung tên Trần Ngọc L, sinh ngày 08/5/2006 và Trần Minh C, sinh ngày 25/10/2013 hiện 02 con đang s ng với chị. Hội đồng xét xử xét thấy, chị V và anh M đều có kh năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu L, cháu C đang s ng với chị V và đều có nguyện vọng s ng với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Do đó, cần để chị V chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Ngọc L, sinh ngày xx/xx/xxxx và Trần Minh C, sinh ngày xx/xx/xxxx và anh M không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị V chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị V và anh M có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị V không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị V và anh M có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Chị V ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc V.
Chị Nguyễn Ngọc V được ly hôn với anh Trần Công M.
2/ Về con chung:
Chị Nguyễn Ngọc V được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Ngọc L sinh ngày xx/xx/xxxx và Trần Minh C, sinh ngày xx/xx/xxxx.
Anh Trần Công M chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do chị V chưa yêu cầu.
Anh Trần Công M được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.
3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.
4/ Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc V ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0007588 ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị V đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ ọa phi n òa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND x B, huyện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ, AV; | L Th N u ệ H n |