vanban.org

Bản án 274/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Tấn A về việc xin ly hôn v i bà Trần Thị Kim B.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn A đư c ly hôn v i bà Trần Thị Kim B. (Giấy chứng nhận kết hôn số 01.97, quyển số 49 do y ban nhân dân Phường X, Quận 4 cấp ngày 20/11/1997). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tấn Ayêu cầu ly hôn Trần Thị Kim B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Tấn A về việc xin ly hôn v i bà Trần Thị Kim B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 274/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 30/7/2020.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn Phát

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt

2. Bà Võ Thanh Nga

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 538/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 180/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 251/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Tấn A, sinh năm 1964

Nơi cư trú: Đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

(có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Bà Trần Thị Kim B, sinh năm 1961

Nơi cư trú: Đường D1, Phường E1, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

(vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trần Tấn A trình bày:

Ông và bà Trần Thị Kim B tự nguyện chung sống v i nhau và đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân Phường X, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn, cu c sống v chồng hạnh phúc và chung sống v i nhau tại địa chỉ Đường D, Phường E, Quận F. Sau đó, v chồng ông bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không h p nhau, cách suy nghĩ và hành đ ng của hai bên không thống nhất, nên thường xuyên cãi vã. Mặc dù, giữa ông và bà B đã nhiều lần tìm cách hòa giải để v chồng tiếp tục chung sống v i nhau nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Đến năm 2004, ông và bà B đã không còn chung sống v i nhau cho đến nay. Vào khoảng năm 2019, ông A có khởi kiện xin ly hôn v i bà B và đư c Tòa án đ ng viên đoàn tụ gia đình, nên ông A đã rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, giữa ông A và bà B không thể hàn gắn đư c cũng như không có liên lạc và quan tâm v i nhau.

Nay ông Trần Tấn A xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c, nên ông yêu cầu ly hôn v i bà Trần Thị Kim B.

- Về con chung: Ông Trần Tấn A và bà Trần Thị Kim B chung sống v i nhau có 01 con chung tên là Trần Thị Thanh C, sinh ngày 28/12/2001 đã trưởng thành.

- Về tài sản, nghĩa vụ chung: Ông Trần Tấn A khai nhận không có.

Bị đơn bà Trần Thị Kim B đã đư c Tòa án triệu tập tham gia tố tụng tại Tòa án nhiều lần để ghi lời khai; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà Thành vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa:

Ông Trần Tấn A có đơn xin vắng mặt. Bà Trần Thị Kim B đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa, Thẩm phán, H i đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về n i dung: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Trần Tấn A; Về con chung: Có 01 con chung đã trưởng thành, nên không xem xét; Tài sản chung, n chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, H i đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

- Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xét hôn nhân giữa ông Trần Tấn A và bà Trần Thị Kim B đã đư c y ban nhân dân Phường X, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01.97 ngày 20/11/1997. Ông A yêu cầu ly hôn v i bà B, nên có đủ cơ sở xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn;

Hiện nay, bà B đang cư trú tại Quận 4, nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Thủ tục mở phiên tòa vắng mặt đương sự:

Ông Trần Tấn A có đơn xin vắng mặt và bà Trần Thị Kim B đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 B luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

. Về n i dung:

. Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số số 49, quyển số 01.97 do y ban nhân dân Phường X, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/1997, cùng lời khai của ông Trần Tấn A về việc các đương sự tự nguyện kết hôn v i nhau, nên có đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa ông Trần Tấn A và bà Trần Thị Kim B là hôn nhân h p pháp.

Nay ông Trần Tấn A yêu cầu ly hôn v i bà Trần Thị Kim B, H i đồng xét xử nhận thấy: Cu c sống v chồng giữa ông A và bà B thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, hai bên đã không còn quan tâm và chung sống v i nhau từ năm 2004 cho đến nay. Mặc dù, kết quả xác minh của y ban nhân dân Phường E, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện không tiến hành giải quyết mâu thuẫn về hôn nhân giữa ông A và bà B. Tuy nhiên, Tòa án đã triệu tập bà B tham gia tố tụng nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho ông A và bà B cùng nhau khắc phục mâu thuẫn để đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng bà B vẫn vắng mặt không có lý do. Điều này thể hiện bà B không còn tha thiết gì cu c hôn nhân này, không có thiện chí đoàn tụ và tiếp tục chung sống v i ông A. Đồng thời, năm 2019 ông A có khởi kiện xin ly hôn v i bà B và đư c Tòa án đ ng viên đoàn tụ gia đình, nên ông A đã rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, giữa ông A và bà B không thể hàn gắn đư c.

Xét hôn nhân chỉ đạt đư c mục đích trên cơ sở v chồng phải yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình. Bên cạnh đó, v chồng phải có nghĩa vụ chung sống v i nhau. Đây là quyền và nghĩa vụ v chồng đã đư c pháp luật ghi nhận. Đối chiếu v i cu c sống hôn nhân giữa ông A và bà B, có đủ cơ sở xác định tình cảm v chồng giữa ông A và bà B không còn, cu c sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c, quan hệ hôn nhân này không có điều kiện xây dựng vun đắp lại tình cảm. Do đó, ông A yêu cầu ly hôn v i bà B là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 01, quyển số 01/2002 ngày 10/01/2002 của y ban nhân dân Phường R, Quận T có đủ cơ sở xác định ông Trần Tấn A và bà Trần Thị Kim B chung sống v i nhau có 01 con chung tên là Trần Thị Thanh C, sinh ngày 28/12/2001. Xét con chung đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Ông Trần Tấn A khai nhận không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Tấn A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của B luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Tấn A về việc xin ly hôn v i bà Trần Thị Kim B.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn A đư c ly hôn v i bà Trần Thị Kim B.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 01.97, quyển số 49 do y ban nhân dân Phường X, Quận 4 cấp ngày 20/11/1997).

- Về con chung: Ông Trần Tấn A và bà Trần Thị Kim B có 01 con chung tên là Trần Thị Thanh C, sinh ngày 28/12/2001 đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Ông Trần Tấn A khai nhận không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Tấn A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông A đã n p là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0024714 ngày 12/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A đã n p đủ án phí sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ