- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ngày 30/12/2016;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 272/2019/HNGĐ-ST Ngày: 24-4-2019 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Qúy
2. Ông Hoàng Mạnh Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân uận 9 tham gia phiên toà: Bà Trần Võ Hồng Duyên – i m sát iên
Ngày 24 tháng 4 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai ụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 ề iệc “Ly hôn” theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số 21/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 à Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2019/QĐST-HNGĐ ngày 05/4/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm: 1987 (có mặt).
Địa chỉ: Số 269 đường H, khu phố N, phường T, Quận X, Thành phố Y.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm: 1983 ( ắng mặt).
Địa chỉ: Số 269 đường H, khu phố N, phường T, Quận X, Thành phố Y.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 23/11/2018 à trong uá trình xét xử nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích Th trình bày:
Bà và ông C tự nguyện chung sống i nhau t năm 2010 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Túc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, uy n số 1/2010 ngày 14/6/2010. Sau khi kết hôn, ợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông C không chăm lo làm ăn, không có trách nhiệm i gia đình, thường xuyên ăn nhậu, đánh bạc gây nợ nần, bà không còn tình cảm i ông C. Bà và ông C đã sống ly thân t tháng 6/2018 đến nay. Trong thời gian ly thân, bà cũng đã khuyên ngăn ông C rất nhiều nhưng ông C ẫn không thay đổi. Nay, tình cảm ợ chồng không còn, không th hàn gắn được nên bà yêu cầu Tòa án giải uyết cho bà được ly hôn i ông C.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/2011. Bà Nguyễn Thị Bích Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Hà à không yêu cầu ông Phạm Văn C cấp dưỡng nuôi con ì bà có đủ khả năng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: hông có.
Trong uá trình giải uyết ụ án, tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập cho ông C đến Tòa án đ trình bày lời khai, tham gia phiên họp ki m tra iệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ à hòa giải nhưng ông C đều ắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích Th ẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Bà yêu cầu được ly hôn i ông Phạm Văn C; Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/2011 à không yêu cầu ông Phạm Văn C cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung: hông có; Nợ chung: không có;
Bị đơn ông Phạm Văn C ắng mặt;
Phát bi u của đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 9:
- Về iệc tuân theo pháp luật tố tụng trong uá trình giải uyết ụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm ụ, uyền hạn đúng uy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các ăn bản tố tụng đúng uy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa ụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa đúng uy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng uyền hạn theo uy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng k t khi thụ lý ụ án đến trư c thời đi m Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện uyền à nghĩa ụ đúng uy định pháp luật, có đầy đủ năng lực pháp luật à năng lực hành i tố tụng dân sự.
- Về nội dung ụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Viện ki m sát nhân dân Quận 9 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về uan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Bích Th được ly hôn i ông Phạm Văn C; Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/2011 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn C không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: hông có; Nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân à gia đình bà Th phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ ụ án được thẩm tra tại phiên tòa à căn cứ lời khai của đương sự trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về uan hệ pháp luật à thẩm uyền giải uyết ụ án: Đây là ụ án tranh chấp ề ly hôn theo uy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn là ông Phạm Văn C, sinh năm: 1983, cư trú tại: Số 269 đường H, khu phố N, phường T, Quận X, Thành phố Y nên theo uy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 à đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì ụ án thuộc thẩm uyền giải uyết của Tòa án nhân dân Quận 9.
[2] Về tố tụng: Ông Phạm Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà ẫn ắng mặt nên căn cứ uy định tại đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử ắng mặt ông C.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Phạm Văn C tự nguyện kết hôn à đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Túc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, uy n số 1/2010 ngày 14/6/2010 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Phạm Văn C là hợp pháp.
Theo lời khai của bà Th, sau khi kết hôn ợ chồng chung sống hạnh phúc được đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, ông C không chăm lo làm ăn, không có trách nhiệm i gia đình, thường xuyên ăn nhậu, đánh bạc gây nợ nần à bà Th không còn tình cảm i ông C, ợ chồng đã ly thân t tháng 6 năm 2018 cho đến nay.
Hội đồng xét xử xét uá trình sống chung giữa đôi bên thực tế có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn các bên không dung hòa được mà càng kéo dài càng trầm trọng hơn, giữa ợ chồng không còn tình cảm, không còn sự thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau, ợ chồng đã ly thân t tháng 6 năm 2018. Xét, cuộc sống chung thực sự không còn, nếu tiếp tục kéo dài thì mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà Th là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/2011. Bà Nguyễn Thị Bích Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Phạm Ngọc Hà à ông C không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy: Cháu Phạm Ngọc Hà hiện đang ở i mẹ à tại Tờ trình bày nguyện ọng ngày 17/3/2019 của cháu Hà, cháu có nguyện ọng muốn được ở i mẹ nên iệc bà Th yêu cầu được trực tiếp nuôi người con chung tên Phạm Ngọc Hà là phù hợp i uy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Bà Th không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con ì bà có đủ khả năng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Th cho rằng không có nhưng chưa có ý kiến của ông C nên Hội đồng xét xử không xem xét mà tách ra giải uyết thành ụ án khác khi các đương sự có yêu cầu.
Về án phí hôn nhân à gia đình sơ thẩm: Bà Th phải chịu án phí 300.000 đồng;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ ào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ ào khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014;
- Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ngày 30/12/2016;
Tuyên xử:
1. Về uan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Phạm Văn C.
Giấy chứng nhận kết hôn số 47, uy n 1/2010 ngày 14/6/2010 do Ủy ban nhân dân xã Phú Túc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị Bích Th không còn giá trị pháp lý.
2. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/2011 cho bà Nguyễn Thị Bích Th được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận iệc bà Th không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có uyền, nghĩa ụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng iệc thăm nom đ gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến iệc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có uyền yêu cầu Tòa án hạn chế uyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong iệc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có th uyết định iệc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải uyết thành ụ án khác khi các đương sự có yêu cầu.
4. Về án phí hôn nhân à gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích Th phải nộp án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn tr ào số tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0009092 ngày 24/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9. Bà Th đã nộp đủ án phí.
Thời hạn kháng cáo đối i bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, k t tuyên án; đối i đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính t ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 à 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM - Chi cục THADS Q.9 - VKSND Q.9; - UBND xã Phú Túc, H. Định Quán, tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Thị Nguyệt |