vanban.org

Bản án 272/2017/DS-PT — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 07/11/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/11/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "tranh chấp “Đòi đất bị lấn chiếm và tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S, Phạm Văn C, Phạm Thị…"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 166 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 272/2017/DS - PT
Ngày: 07-11-2017
V/v tranh chấp “Đòi đất bị
lấn chiếm và tranh chấp
quyền sử dụng đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Hoàng Khải

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Sâm Hương

Bà Trần Thị Kim Em

-Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh à th

òa án nh n d n tỉnh

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 02 và ngày 07 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở òa án nh n d n tỉnh T xét xử phúc thẩm công hai vụ án d n sự thụ số 177/2017/TLPT DS ngày 02/10/2017 về việc tranh chấp: “Đòi đất bị lấn chiếm và tranh chấp quyền sử dụng đất ”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 84/2017/DSS ngày 18/7/2017 của òa án nh n d n thị xã X, tỉnh T bị háng cáo.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 244/2017/QĐ-P ngày 05/10/2017 giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn:

1. Phạm Thị M, sinh năm: 1963; (có mặt)

Địa chỉ: A23/8 Phạm Thế H, Ph ờng 3, Quận 8, hành phố H;

2. Phạm Thị T, sinh năm: 1953; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh T

3. Phạm Thị C, sinh năm: 1955; (có mặt)

Địa chỉ: số A, đ ờng B, Ph ờng C, quận T, hành phố H.

4. Phạm Thị S, sinh năm: 1962; (có mặt)

Địa chỉ: ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh T

5. Phạm Văn C, sinh năm: 1966; (có mặt)

Địa chỉ: 427 Liên tỉnh l, Ph ờng 5, Quận 8, hành phố H.

6. Phạm Thị Xuân Đ, sinh năm: 1970; (có mặt)

Địa chỉ: số B, xã , huyện M, hành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C Phạm Thị S, Phạm Văn C, Phạm Thị Xuân Đ có ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp Xóm M, xã Phước Tr, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh theo giấy ủy quyền ngày 12/10/2017 (có mặt).

*Bị đơn:

Nguyễn Văn X, sinh năm: 1945; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh T

Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn X có ông Phạm Duy M, sinh

năm 1976. Địa chỉ: số F thị xã X, tỉnh T theo giấy ủy quyền ngày 19/10/2016 (có mặt).

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị P, sinh năm: 1976 (vắng mặt)

Địa chỉ: số P, Ph ờng 17, quận T, hành phố H.

2. Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1978 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, thị xã X, tỉnh T

3. Nguyễn Tuấn K, sinh năm: 1984 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Mói 2, xã M, huyện Đ, tỉnh L

4. Nguyễn Văn T, sinh năm: 1985 (vắng mặt)

5. Nguyễn Thị G, sinh năm: 1985 (vắng mặt)

6. Nguyễn Tuấn K, sinh năm: 1988 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh T

Ng ời đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Tuấn K, Nguyễn Văn , Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K có ông Phạm Duy M, sinh năm 1976. Địa chỉ: số F, thị xã X, tỉnh T theo giấy ủy quyền ngày 21/11/2016 và ngày 22/11/2016 (có mặt).

*. Người kháng cáo: Nguyên đơn Phạm Thị M

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm:

* Nguyên đơn bà Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị Xuân Đ trình bày:

Nguồn gốc đất tranh chấp của cha mẹ nguyên đơn à ông Phạm Văn C và bà r ơng hị B sử dụng tr ớc 1975 đến ngày 07/9/1997 đ ợc UBND huyện G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ thửa đất số1536, diện tích 465m2 . Hiện trạng đất tranh chấp tr ớc đ y à m ơng rạch á để dẫn n ớc vào ruộng của cha mẹ nguyên đơn. rên đất có ối đi vào nhà của ông Nguyễn Văn X chiều ngang khoảng 2m đã sử dụng tr ớc 1975 cho đến nay. Quá trình sử dụng ông X đã ấn chiếm đất trồng dừa, trồng c y xanh, x y cổng rào và t ờng rào. Đến tháng 4/2016 ông X đổ đất san lắp m ơng rạch và rào ới B40. Chị M có iến nh ng ông X vẫn san lắp và rào ới. Yêu cầu hộ ông X phải trả phần đất lấn chiếm có diện tích 226,4m2 thửa số 1536 có vị trí nh bản vẽ đo. Không yêu cầu di dời tài sản trên đất. Đồng trả ông X giá trị toàn bộ tài sản trên đất tổng cộng à 27.000.000 đồng; Đồng cho hộ ông X đ ợc tiếp tục sử dụng đất nhờ àm ối đi vào nhà ông X với chiều ngang 02m, dài 12m hông phải trả tiền sử dụng đất cho đến hi nào ông X hông sử dụng lối đi thì trả đất lại các nguyên đơn. Yêu cầu thực hiện hi án có hiệu lực pháp uật.

*Bị đơn là ông Nguyễn Văn X và đại diện theo ủy quyền của ông X có ông Phạm Duy M trình bày:

Nguồn gốc đất tranh chấp à của ông Phạm Văn V , à ông nội của ông Nguyễn Văn X đã sử dụng tr ớc 1975. Vào năm 1982 ông Phạm Văn V đã ê hai sử dụng thửa 234, 235 (t ơng ứng thửa 1536 và 1534 hiện nay). Năm 1984 ông X trực tiếp sử dụng đất đến năm1997 ông X có đơn đăng xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đ ợc UBND huyện G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ thửa đất 1534, diện tích 1822 m2. Quá trình sử dụng đất ông X đã san lắp đất trồng c y, x y cổng và t ờng rào, đổ bê tông ối đi nh ng gia đình nguyên đơn hông iến gì. Ông X hông ấn chiếm đất mà xác định phần đất tranh chấp à đất của ông nội ông X tr ớc đ y và ông X đã có quá trình sử dụng đất, có đăng

xin cấp quyền sử dụng đất, nên nghĩ rằng đã đ ợc cấp giấy uôn cả phần đất tranh chấp, nên từ tr ớc đến nay ông X hông có hiếu nại xin điều chỉnh diện tích đất. Hiện nay phần đất 226,4m2 mà các nguyên đơn yêu cầu trả nằm trong thửa 1536, nh ng trong đó có ối đi vào nhà của ông X tr ớc năm 1975 đến nay đã x y cổng và t ờng rào x y iên cố và có 03 c y xanh do ông X trồng. Nên ông X yêu cầu đ ợc quyền sử dụng phần đất có có ối đi vào nhà ông X đã x y cổng và t ờng rào, có chiều ngang 07m, dài hết phần đất tranh chấp, diện tích 87.5m2. Đồng giao lại các nguyên đơn phần đất có diện tích 160 m2, hông yêu cầu các nguyên đơn trả giá trị tài sản trên đất. Nếu Hội đồng xét xử buộc ông X trả 226,4m2 thì ông X yêu cầu các nguyên đơn phải trả tiền giá trị tài sản trên đất tổng cộng 27.000.000 đồng hi án có hiệu lực pháp uật.

* Đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm: Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Tuấn K, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K có ông Phạm Duy M trình bày: Ông thống nhất yêu cầu của ông Nguyễn Văn X, hông yêu cầu gì hác.

* Bản án d n sự sơ thẩm số: 84/2017/DS-ST ngày 18/7/2017 của òa án nh n d n thị xã X, tỉnh T đã áp dụng:

- Căn cứ vào Điều 256, Điều 298, Điều 688 Bộ luật d n sự năm 2005; Điều 166, Điều 288 và Điều 357 Bộ luật d n sự năm 2015, hoản 4, khoản 5 Điều 27 pháp ệnh án phí, ệ phí òa án; Luật thi hành án d n sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S, Phạm Văn C và Phạm Thị Xu n Đ.

1.1 Ông Nguyễn Văn X và các thành viên trong hộ gồm: Nguyễn Thị P Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Tuấn K, Nguyễn Văn , Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K có nghĩa vụ iên đới giao trả bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị C, bà Phạm Thị S, ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị Xu n Đ phần đất diện tích 138,9 m2 thửa số 1536, tọa lạc ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00025/MN QSD Đ ngày 07/9/1997 do UBND huyện G cấp cho hộ bà r ơng hị B, có vị trí:

- Đông giáp ông Nguyễn Văn X: 10,54m,

- y giáp đ ờng bê tông: 9,55m,

- Nam giáp phần đất 87,5 m2: 13.09m

Bắc giáp bà Tống Thị T: 14,67m (Có sơ đồ vị trí èm theo).

1.2 Ông Nguyễn Văn X và các thành viên trong hộ gồm: Nguyễn Thị P Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Tuấn K, Nguyễn Văn , Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K có nghĩa vụ iên đới giao trả bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị C, bà Phạm Thị S, ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị Xu n Đ giá trị phần đất diện tích 87,5 m2 thửa số 1536 bằng tiền à 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm m ơi ngàn đồng).

2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn X.

2.1 Hộ ông Nguyễn Văn X đ ợc quyền sử dụng phần đất diện tích 87,5m2 thửa số 1536, tọa lạc ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00025/MN QSD Đ ngày 07/9/1997 do UBND huyện G cấp cho hộ bà r ơng hị B, có vị trí:

- Đông giáp ông Nguyễn Văn X: 07m,

- y giáp đ ờng bê tông: 07m,

- Nam giáp đất nhà mồ của hộ bà r ơng hị B: 12m,

- Bắc giáp phần đất 138,9m2 nêu trên: 13.09 m (Có sơ đồ vị trí èm theo).

2.2 Bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị C, bà Phạm Thị S, ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị Xu n Đ có nghĩa vụ iên đới trả ông Nguyễn Văn X số tiền giá trị tài sản trên đất tổng cộng 22.500.000 đồng (Hai m ơi hai triệu năm trăm ngàn đồng) và đ ợc quyền sở hữu tài sản trên phần đất diện tích 138,9m2.

2.3 Ông Nguyễn Văn X đ ợc iên hệ cơ quan có thẩm quyền để xem xét cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp uật.

Kiến nghị UBND thị xã X, tỉnh T điều chỉnh phần diện tích đất thửa số 1536 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00025/MN QSD Đ ngày 07/9/1997 do UBND huyện G cấp cho hộ bà r ơng hị B, theo h ớng giảm diện tích 87,5m2 để xem xét cấp quyền sử dụng đất cho hộ ông Nguyễn Văn X theo diện tích thực tế đang sử dụng à 87,5m2 .

3. Thời gian thực hiện một lần hi án có hiệu lực pháp uật.

4. Án phí sơ thẩm:

4.1 Ông X phải chịu tiền án phí sơ thẩm à 679.200 đồng đ ợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí à 1.315.000 đồng theo biên ai thu số 41692 ngày 29/3/2017 và số tiền tạm ứng án phí à 300.000 đồng theo biên ai thu số 41694 ngày 29/3/2017của Chi cục hi hành án d n sự thị xã X, tỉnh T. Hoàn ại ông X số tiền 935.800 đồng.

4.2 Bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị C, bà Phạm Thị S, ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị Xu n Đ phải chịu tiền án phí sơ thẩm à 1.125.000 đồng đ ợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí à 675.000 đồng theo biên ai thu số 41349 ngày 20/9/2016 của Chi cục hi hành án d n sự thị xã X, tỉnh T. Bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị C, bà Phạm Thị S, ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị Xu n Đ còn phải nộp số tiền 450.000 đồng .

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp uật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền ãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức ãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền háng cáo và nghĩa vụ thi hành án của các đ ơng sự theo quy định của pháp uật.

* Ngày 21/7/2017 nguyên đơn Phạm Thị M, đồng thời đại diện ủy quyền của bà T, bà C, bà S, ông C, bà Đ háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm yêu cầu òa án cấp phúc thẩm:

+ Buộc ông Nguyễn Văn X trả đất mà ông đã ấn chiếm diện tích 226,4 m2 cho hộ r ơng hị B thửa đất 1536, tờ bản đồ M1, cho đủ diện tích 465 m2 đã đ ợc cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, tọa tại ấp N, xã Đ, thị xã X, tỉnh T.

+ Đồng cho lối đi 02 m, dài 12 m à 24 m.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Phạm Thị M và Bùi Văn Đ à đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn, vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin thay đổi một phần yêu cầu háng cáo nh sau:

Đồng cho ông X và gia đình ông đ ợc tiếp tục đi trên ối đi hiện có thuộc phần đất của các nguyên đơn, với chiều ngang 02 m, chiều dài từ đ ờng đi công cộng đến phần đất ông X, thuộc thửa 1536 khoảng 12m và đ ợc giữ nguyên hai trụ cổng rào, mà hông phải trả tiền đất sử dụng lối đi này. Phần đất còn ại trả cho phía nguyên đơn. Phía nguyên đơn đồng trả giá trị c y trồng t ờng rào và tiền san lấp mặt bằng trên phần đất giao trả cho nguyên đơn à 27.000.000 đồng, hi án có hiệu lực pháp uật.

Anh Phạm Duy M đại diện theo ủy quyền của ông X và những ng ời có quyền lợi nghĩa vụ iên quan, phía bị đơn hoàn toàn đồng với ph ơng án giải quyết vụ án nh phía nguyên đơn đ a ra.

Đại diện viện kiểm sát có iến về việc chấp hành pháp uật của thẩm phán th

và hội đồng xét xử: Từ khi thụ đến phiên tòa phúc thẩm nghiêm túc đúng quy định. Các đ ơng sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng pháp uật tố tụng. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đại diện viện kiểm sát đề nghị hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 bộ luật tố tụng d n sự Sửa án sơ thẩm, ghi nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự tại phiên tòa phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét đơn háng cáo của bà Phạm Thị M, èm theo biên ai thu tạm ứng án phí phúc thẩm số 41963 ghi ngày 21.7.2017 (BL 196 và 199) nằm trong thời hạn luật định và thực hiện đúng các điều 271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng d n sự à hợp lệ nên đ ợc xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.

Về quan hệ pháp uật phát S tranh chấp: òa sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp à: “Đòi đất bị lấn chiếm và tranh chấp quyền sử dụng đất” à đúng với nội dung khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu phản tố của bị đơn thuộc phạm vi xem xét giải quyết theo quy định tại điều 256, 298, 688 của Bộ luật d n sự 2005 và điều 95, 97, 98, 166 và 170 của Luật dất đai năm 2013.

Về nội dung tranh chấp: Các nguyên đơn cho rằng phần đất bị đơn ấn chiếm, đang tranh chấp diện tích 226,4 m2 nằm trong tổng diện tích 465 m2 thuộc thửa 1536 tờ bản đồ M1, do ủy ban nh n d n huyện G (nay à thị xã X) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 07.9.1997 cho cụ r ơng hị B à mẹ của các nguyên đơn đứng tên. Nguồn gốc đất này do cha Phạm Văn C và mẹ r ơng hị B của các nguyên đơn, hai thác sử dụng từ tr ớc năm 1975. Khi còn sống cha mẹ các ông, bà có cho ông X một lối đi từ nhà ra đ ờng công cộng khoảng 02m. Quá trình sử dụng ông X lấn chiếm trồng c y, x y cổng, t ờng rào bao bọc lấn chiếm 226,4 m2. Nay cha mẹ các ông, bà đã chết, các ông, bà à ng ời thừa kế nên yêu cầu ông X trả lại 226,4 m2 đã ấn chiếm. Các ông bà đồng hoàn trả giá trị c y trồng và vật kiến trúc x y dựng trên đất cho ông X 27.000.000 đồng và cho ông X một lối đi nhờ từ đ ờng cộng cộng vào nhà ngang 02m, dài 12m. Cho đến hi nào hông sử dụng nữa thì trả đất lại, không yêu cầu trả tiền sử dụng đất lối đi.

Về phía ông X và ng ời đại diện theo ủy quyền của ông X à Phạm Duy M thì cho rằng: Phần đất đang tranh chấp giữa bị đơn với các nguyên đơn có nguồn gốc của cụ Phạm Văn V à ông nội của ông X sử dụng tr ớc năm 1975. Năm 1982, cụ V ê hai sử dụng thửa 234 và 235 (nay à thửa 1536 và 1534). Năm 1984 ông X trực tiếp sử dụng đến năm 1997 ông X đăng

ê khai, đ ợc UBND huyện G (nay à UBND thị xã X) cấp quyền sử dụng đất thửa 1534 diện tích 1822 m2 (đo thực tế 1840,7 m2). Quá trình sử dụng đã san ấp đất trồng c y, x y cổng và t ờng rào bao quanh uôn diện tích 226,4 m2 thuộc thửa 1536, trong đó có cổng rào và ối đi vào nhà ông ngang 07 m dài hết phần đất tranh chấp, diện tích 87,5 m2. Nay theo yêu cầu của các nguyên đơn ông X xin giữ lại lối đi 87,5 m2 phần còn ại xin trả cho nguyên đơn, hông yêu cầu các nguyên đơn trả giá trị tài sản trên đất cho ông X. Nếu buộc ông X trả 226,4 m2 cho các nguyên đơn thì ông X yêu cầu các nguyên đơn phải trả tiền giá trị tài sản trên đất cho ông X tổng cộng 27.000.000 đồng, khi án có hiệu lực pháp uật.

Căn cứ vào các tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án đã đ ợc đ a ra xem xét tại phiên tòa phúc thẩm. Sau hi nghe hai bên đ ơng sự trình bày iến và phát biểu tranh luận, nghe nội dung ph n tích và đề nghị của đại diện viện kiểm sát về quan điểm giải quyết vụ án.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Phần đất đang tranh chấp thuộc thửa 1536, tờ bản đồ M1 do cụ r ơng hị B đại diện hộ ê hai đăng và đã đ ợc UBND huyện G (nay à thị xã X) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 07.9.1997 Việc ê hai đăng quyền sử dụng đất của cụ B à hợp lệ nên từ đó cho đến nay hông ai tranh chấp khiếu nại. Cũng vào thời điểm ngày 07.9.1997 ông X đ ợc UBND huyện G (nay à thị xã X) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 1534, tờ bản đồ M1, diện tích 1822 m2. Do thửa đất ông X nằm phía trong, muốn ra đ ờng công cộng phải qua đất cụ B nên đ ợc cụ B cho đi nhờ (từ tr ớc hi đ ợc cấp quyền sử dụng đất). Vì đất cụ B thấp trũng hông trực tiếp C tác nên trong quá trình sử dụng lối đi qua đất cụ B, ông X lần ợt san lấp mở rộng và chiếm giữ sử dụng một phần thửa 1536 với diện tích đo đạc thực tế 226,4 m2.

Sau khi hai cụ B và cụ C qua đời vào năm 2015 thì các con của hai cụ yêu cầu ông X trả lại phần đất đã ấn chiếm nh ng ông X hông chịu trả nên các nguyên đơn hởi kiện. Quá trình giải quyết tranh chấp ông X và ng ời đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông X và những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ iên quan đều thừa nhận phần đất tranh chấp (đo đạc thực tế à 226,4 m2) nằm trong thửa 1536, tờ bản đồ M1 do cụ B đứng tên quyền sử dụng đất nh ng phía bị đơn cho rằng phần đất nói trên ông X đã sử dụng từ năm 1984 đến nay. Vì vậy ông X có đơn phản tố yêu cầu tòa án công nhận quyền sử dụng đất đó cho ông. Nếu buộc ông X trả đất cho nguyên đơn thì ông yêu cầu bồi hoàn giá tài sản trên đất và tiền san lấp à 27.000.000 đồng

Điều này thể hiện phía ông X gián tiếp thừa nhận phần đất đang tranh chấp à của cụ B nên các nguyên đơn à những ng ời thừa kế của cụ B yêu cầu ông X trả đất à có căn cứ, đ ợc chấp nhận.

uy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm bên nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất thỏa thuận:

Bên nguyên đơn cho ông X và gia đình ông đ ợc tiếp tục sử dụng lối đi hiện có thuộc thửa 1536, tờ bản đồ M1 do cụ r ơng hị B đứng tên tai ấp N, xã Đ, thị xã X, Tỉnh T với chiều ngang 02m chiều dài 12m (đo thực tế à 25,1 m2) tính từ đ ờng đi công cộng đến phần đất của ông X tại thửa 1534 tờ bản đồ M1 và đ ợc giữ nguyên hai trụ cổng rào đ ờng đa mà hông phải trả tiền sử dụng lối đi này. Phần đất còn ại (theo sơ đồ đo đạc) trả cho cụ B do các nguyên đơn đại diện nhận. Phía nguyên đơn đồng hoàn trả giá trị c y trồng t ờng rào bao quanh và tiền san lấp mặt bằng trên phần đất giao trả à 27.000.000 đồng theo yêu cầu của bị đơn hi án có hiệu lực pháp uật.

Xét thấy nội dung thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn tại phiên tòa phúc thẩm à hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của pháp uật, hông trái với đạo đức xã hội, hợp tình, hợp nên hội đồng xét xử ghi nhận, sửa án sơ thẩm

Về án phí d n sự sơ thẩm và phúc thẩm thì nguyên đơn và bị đơn đều phải chịu theo quy định Điều 147, 148 của Bộ luật tố tụng d n sự và điều 26, 27 và khoản 5 điều 29 của nghị quyết 326/2016/UB VQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội hóa 14 quy định chung về án phí, ệ phí tòa án.

Về sai sót của tòa sơ thẩm nhận thấy: Tại bản án gốc trang 6 dòng thứ 05 09 23 từ trên đếm xuống, bản án chính trang 6 dòng thứ 09, 24 từ d ới đếm ên và biên bản nghị án trang 3 dòng thứ 16, 22 từ trên đếm xuống và trang 4 dòng thứ 02 từ trên đếm xuống đều ghi thửa 1356 nh ng tính chính xác phải à thửa 1536 mới đúng hồ sơ vụ án. Nh ng xét thấy các sai sót trên thuộc lỗi kỹ thuật trong in ấn hông àm ảnh h ởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các đ ơng sự, hông vi phạm thủ tục tố tụng nên chỉ cần chỉnh sửa cho đúng à đ ợc.

Từ cơ sở ph n tích và nhận định nêu trên nhận thấy phần nhận xét và đề nghị của đại diện viện kiểm sát à có cơ sở chính xác hách quan, phù hợp với quan điểm của hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các ẻ trên;

QUYẾ ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, 293, Điều 300 khoản 2 Điều 308, 313 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 256, 298, 688 của Bộ luật d n sự 2005, Điều 166, 205 288 và 357 của Bộ luật d n sự 2015, Điều 95, 97, 98, 166, 170 và 203 của luật đất đai năm 2013, hoản 4 khoản 5 Điều 27 Pháp ệnh án phí, ệ phí tòa án năm 2009 điểm a, b khoản 2 Điều 27, khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội hóa 14 quy định về án phí, ệ phí tòa án.

Xử:

1/ Sửa bản án sơ thẩm số 84/2017/DS.S ngày 18.7.2017 của tòa án nh n d n thị xã X, tỉnh T

2/Ghi nhận sự thỏa thuận giữa hai bên đ ơng sự nguyên đơn Phạm Thị M và Bùi Văn Đ à ng ời đại diện theo ủy quyền của Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S, Phạm Văn C, Phạm Thị Xu n Đ với Phạm Duy M à ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn, Nguyễn Văn X và những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ iên quan gồm Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị Thu T Nguyễn Tuấn K, Nguyễn Văn , Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K cụ thể nh sau:

2.1/Bên nguyên đơn Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S Phạm Văn C, Phạm Thị Xu n Đ cùng đồng cho bị đơn à Nguyễn Văn X và các thành viên trong hộ gồm Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Tuấn K Nguyễn Văn , Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K đ ợc tiếp tục sử dụng lối đi hiện có thuộc thửa 1536, tờ bản đồ M1 do Ủy ban nhận d n huyện G (nay thuộc thị xã X) tỉnh Tiền Giang, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00025/MN.QSDĐ ngày 07.9.1997cho cụ r ơng hị B đại diện hộ đứng tên, tọa lạc tại ấp N, xã Đ thị xã X, tỉnh T.

Phần lối đi có vị trí tứ cận diện tích nh sau:

Phía y: 02 m giáp đ ờng bê tông nằm giữa 02 trụ cổng rào do ông X đã x y dựng

Phía Đông: 02 m giáp thửa 1534 do ông X đứng tên

Phía Nam: 12,44 m giáp một phần của thửa 1536 do cụ r ơng hị B đứng tên.

Phía Bắc: 12,75m giáp phần còn ại thuộc thửa 1536 do cụ r ơng hị B đứng tên.

Diện tích của lối đi à 25,1 m2 (có sơ đồ èm theo)

Ông X và các thành viên trong hộ ông X hông phải trả tiền sử dụng lối đi này cho bên nguyên đơn

2.2/ Bên bị đơn: Nguyễn Văn X và những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ iên quan gồm: Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Tuấn K Nguyễn Văn Nguyễn Thị G, Nguyễn Tuấn K cùng có nghĩa vụ giao trả cho các nguyên đơn gồm: Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S, Phạm Văn C và Phạm Thị Xu n Đ một phần của thửa 1536, tờ bản đồ M1, do Ủy ban nh n d n huyện Gcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00025/MN.QSDĐ ngày 07.9.1997 cho cụ r ơng hị B đứng tên tọa lạc ấp N, xã Đ, huyện G (nay à thị xã X) tỉnh T

Phần đất giao trả có vị trí tứ cận và diện tích nh sau:

- Phía Đông: 12,55m, giáp thửa 1534 do ông X đứng tên

- Phía y: 11,94m giáp đ ờng bê tông

- Phía Nam: 12,75m giáp đ ờng đi của ông X

- Phía Bắc: 14,67m giáp đất Tống Thị T

Diện tích đất giao trả 167,2 m2(có sơ đồ kèm theo)

2.3/ Các nguyên đơn gồm: Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S, Phạm Văn C, Phạm Thị Xu n Đ cùng đồng hoàn trả cho ông Nguyễn Văn X giá trị c y trồng, t ờng rào ới B40 bao quanh hu đất và tiền san lấp phần đất giao trả cho nguyên đơn à 27.000.000 đồng (hai m ơi bảy triệu đồng) hi án có hiệu lực pháp uật.

2.4/ Phía bị đơn có trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng c y trồng t ờng rào và phần đất san lấp trên phần đất giao trả cho các nguyên đơn.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền yêu cầu cơ quan quản đất đai có thẩm quyền chỉnh biến động diện tích đất theo bản án.

Kiến nghị UBND thị xã X, tỉnh T chỉnh biến động diện tích đất thửa 1536 và 1534 theo quyết định của bản án hi các đ ơng sự có đơn yêu cầu.

3/ Về án phí:

3.1/ Ông Nguyễn Văn X phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông X 1.315.000 đồng tạm ứng án phí theo biên ai thu số 41692 ngày 29.3.2017 và 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên ai thu số 41694 ngày 29.3.2017 của chi cục thi hành án d n sự thị xã X tỉnh T.

3.2/Bà Phạm Thị M, Phạm Thị T, Phạm Thị C, Phạm Thị S Phạm Văn C Phạm Thị Xu n Đ cùng iên đới chịu 1.350.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí d n sự phúc thẩm

Trả lại cho bà M, T, C, S, Đ và ông C 675.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên ai thu số 41349 ngày 20/9/2016 và 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên ai thu số 41963 ngày 21.7.2017 của Chi cục hi hành án d n sự thị xã X, tỉnh T.

Kể từ ngày ông X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà M, T, C S, Đ và ông C chậm thực hiện nghĩa vụ giao tiền thì phải chịu thêm tiền ãi theo mức ãi suất đ ợc quy định tại điều 357 của Bộ luật d n sự năm 1015 t ơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 2 luật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 của luật thi hành án d n sự. Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án d n sự.

Án tuyên úc 15 giờ 00 phút ngày 07/11/2017

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp uật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ