- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Cty M - Duong"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92, khoản 6 Điều 95; Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 98, 100, 108 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20…
- Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 271/2026/DS-ST Ngày: 29– 4 - 2026 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lý Văn Til
2. Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: Bà Trƣơng Thị Quỳnh Trang, Thƣ ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 4 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 130/2026/TLST - DS ngày 27 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 409/2026/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026 và quyết định hoãn phiên tòa số 320/2026/QĐST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2026 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty T1
Trụ sở chính: I P, phƣờng B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phƣờng S, thành phố Hồ Chí Minh).
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H – chức vụ: Tổng giám đốc.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hải N – chức vụ: chuyên viên pháp lý (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: số A, T, phƣờng C, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 08/01/2024, Công ty T1 (Việt Nam) ký Hợp đồng tín dụng số 6367258 về việc cấp tín dụng cho ông Trần Văn D với khoản vay trị giá 38.772.000 đồng (Bằng chữ: Năm mƣơi ba triệu tám trăm năm mƣơi nghìn đồng) trong đó bao gồm: 36,000,000 đồng tiền vay và 2.772.000 đồng tiền bảo hiểm khoản vay. Mục đích vay để tiêu dùng cá nhân; hình thức vay tín chấp và không có tài sản bảo đảm. Lãi suất vay 52%/năm. Thời hạn vay là 36 tháng tính từ ngày 25/3/2025 đến ngày 25/02/2028. Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 6367258 giữa Công ty T1 và ông Trần Văn D là hợp đồng đƣợc giao kết thông qua hình thức ký kết hợp đồng điện tử. Hợp đồng điện tử này đƣợc các bên giao kết thông qua việc ông Trần Văn D đồng ý các điều khoản quy định trên hợp đồng và xác nhận ký hợp đồng bằng cách nhập mã OTP đƣợc gửi từ hệ thống qua SMS hoặc email. Sau khi kiểm tra OTP hợp lệ, Công ty TNHH H2 (là đơn vị đã đăng ký Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định pháp luật Việt Nam) sẽ khởi tạo chữ ký số thực hiện ký hợp đồng điện tử và lƣu trữ hợp đồng điện tử, thông tin khoản vay. Khi đó, phía Công ty TNHH H2 cũng sẽ tự động khởi tạo chữ ký số và thực hiện ký hợp đồng điện tử cho Công ty T1. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngày 04/3/2025, Công ty T1 đã tiến hành giải ngân toàn bộ số tiền vay cho ông Trần Văn D theo đúng quy định trong hợp đồng tín dụng, số tiền giải ngân đƣợc Công ty T1 chuyển khoản vào tài khoản do ông Trần Văn D cung cấp (Tên tài khoản: TRÂN VĂN DƢƠNG - Số tài khoản: 90100014122113 - Tại Ngân hàng TMCP Đ (S) - Số tiền giải ngân 36,000,000 - Nội dung: MIRAE ASSET CHUYEN TIEN GN TRAN VAN DUONG HD 6367258). Qua quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Văn D đã thanh toán đƣợc 0 kỳ với tổng số tiền 0 đồng (Lịch sử thanh toán cụ thể đƣợc thế hiện tại "Báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng" đính kèm theo đơn khởi kiện). Tuy nhiên ngày 26/3/2025, ông Trần Văn D đã không thanh toán đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 đã giải ngân, không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình, để khoản vay quá hạn. Công ty T1 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị ông Trần Văn D thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng, nhƣng ông Trần Văn D vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 21 Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN quy định về chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trƣớc hạn nhƣ sau: "Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trƣớc hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay." Căn cứ theo Điểm a, điểm f khoản 11.2 Điều 11 Bản điều khoản và điều kiện cho vay của Công ty T1 (Việt Nam) quy định: "MAFC sẽ có quyền đơn phƣơng chấm dứt cho vay đối với Khách H1, đồng thời MAFC cũng có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ trƣớc hạn từ K, khi xảy ra một trong các trƣờng hợp “a. Khách hàng vi phạm Hợp Đồng Tín Dụng và BĐK&ĐK này; MAFC không thể liên lạc đƣợc với Khách Hàng từ 01 tháng trở lên, vì Khách Hàng không thông báo cho MAFC khi thay đổi địa chỉ liên lạc, thay đổi số điện thoại, thay đổi địa chỉ thƣ điện tử tại Hợp Đồng T." Nhƣ vậy, việc ông Trần Văn D không thanh toán đúng hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, đã vi phạm nghĩa vụ đối với Công ty T1, đồng thời Công ty có quyền đơn phƣơng chấm dứt cho vay và thu hồi toàn bộ khoản nợ trƣớc hạn với ông Trần Văn D. Tính đến ngày 13/04/2026, ông Trần Văn D còn nợ Công ty số nợ gốc còn lại chƣa thanh toán là 38.772.000 đồng, số tiền lãi trong hạn chƣa thanh toán 19.182.506 đồng, Số tiền lãi trên dƣ nợ gốc bị quá hạn 3.560.040 đồng, số tiền lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chƣa thanh toán (10% x số tiền lãi phải thanh toán mỗi kỳ x số ngày trễ hạn / 365 ngày) là 1.073.392 đồng. Nhƣ vậy, tính đến ngày 13/04/2026 số tiền ông Trần Văn D phải thanh toán (bao gồm dƣ nợ gốc, lãi) là 62.587.938 đồng. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Văn D phải thanh toán toàn bộ khoản vay cho Công ty T1 (bao gồm dƣ nợ gốc còn lại của khoản vay, lãi, phí) tính đến ngày 13/04/2026 với tổng số tiền là: 62.587.938 đồng và lãi phát sinh từ ngày 14/04/2026 đến khi hoàn tất việc thanh toán khoản vay nói trên.
Bị đơn ông Trần Văn D đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Công ty T1 (sau đây gọi tắt là "Công ty T1") khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Trần Văn D, cƣ trú tại số A, T, phƣờng C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH15 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ.
Bị đơn đƣợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhƣng vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn. [2] Về nội dung tranh chấp: Căn cứ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 6367258 ngày 04/3/2025 giữa ông Trần Văn D với Công ty T1; căn cứ sao kê chuyển khoản do Ngân hàng TMCP K xác nhận, đủ căn cứ xác định ông Trần Văn D có vay tại Công ty T1 số tiền 36.000.000 đồng (Bằng chữ: mƣời chín triệu bốn trăm), phí bảo hiểm khoản vay 2.722.000 đồng; Mục đích vay nhằm để tiêu dùng cá nhân; Thời hạn vay 36 tháng; Lãi suất vay 52%/năm; Lãi quá hạn 150% lãi trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi và gốc đƣợc thanh toán hàng tháng (chia ra nhiều kỳ).
Căn cứ sao kê do Công ty T1, từ sau khi giải ngân cho đến nay ông D không thanh toán nợ gốc và lãi, vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 13/4/2026, ông D còn nợ Công ty T1 số tiền 62.587.938 đồng (trong đó nợ gốc 38.772.000 đồng, lãi trong hạn 19.182.506 đồng, lãi quá hạn 3.560.040 đồng, phạt do chậm thanh toán 1.073.392 đồng).
Bị đơn không có ý kiến phản hồi và cũng không cung cấp chứng cứ, tài liệu để chứng minh số tiền mình đã trả cho Công ty T1.Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Công ty T1 cung cấp, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92, khoản 6 Điều 95; Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 98, 100, 108 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1. Buộc ông Trần Văn D có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 số tiền 62.587.938 đồng (trong đó nợ gốc 38.772.000 đồng, lãi trong hạn 19.182.506 đồng, lãi quá hạn 3.560.040 đồng, phạt do chậm thanh toán 1.073.392 đồng), tính đến ngày 13/4/2026.
2. Kể từ ngày 14/4/2026 ông D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty T1 cho vay thì lãi suất mà ông D phải tiếp tục thanh toán cho Công T cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty cho vay.
3. Về án phí: Buộc ông Trần Văn D phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 3.129.396 đồng. Công ty T1 không phải nộp án phí. Đại diện Công ty T1 đã nộp số tiền tạm ứng án phí 1.316.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001677 ngày 23/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ đƣợc hoàn lại đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Đƣơng sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đƣơng sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Cần Thơ; - Phòng THADS ; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Ngọc Diễm |