vanban.org

Bản án 271/2024/KDTM-ST — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn c Điều 328, 472 Bộ luật dân sự; Căn c Điều 306 Luật thương mại; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH SƠN K - Công ty TNHH M"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 271/2024/KDTM-ST
Ngày: 27-9-2024
V/v “tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đình Tuấn

2. B Huỳnh Thị Quỳnh Hoa

Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Thu Thủ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Mỹ – Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2024/TLST-KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2024 về: “tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 811/2024/QĐXXST-KDTM ngày 05 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công t TNHH Sơn K (tên c : Công t TNHH Sơn K-A; địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp P, xã T, hu ện V, tỉnh H.

Người đại diện theo ủ qu ền của ngu ên đơn: Ông Lưu Bửu P, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Phường A, Quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh (có mặt).

Bị đơn: Công ty TNHH M; địa chỉ trụ sở: Phường X, quận Y, Th nh phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1984; l giám đốc công t ; địa chỉ: Phường L, quận H, Th nh phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp công khai ch ng c , biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện theo ủy quyền của ngu ên đơn trình bày:

Công t TNHH Sơn K (tên c : Công t TNHH Sơn K– A – sau đâ gọi tắt l ngu ên đơn) có ký hợp đồng thuê mặt bằng là một phần diện tích 70m2 tại lầu 6 số D, Phường Đ, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh với Công ty TNHH M (sau đâ gọi tắt là bị đơn) để l m văn phòng theo hợp đồng số 010323/SGCITY-K ký ngày 01/3/2023. Thời hạn hợp đồng kết thúc ngày 31/8/2023. Hình th c nộp tiền cọc là tiền mặt theo 4 đợt.

Ngày 14/4/2023: nộp số tiền 15.000.000 đồng

Ngày 17/4/202: nộp số tiền 15.000.000 đồng.

Ngày 18/4/2023: nộp số tiền 15.000.000 đồng.

Ngày 19/4/2023: nộp số tiền 18.000.000 đồng.

Tổng cộng ngu ên đơn đã nộp 63.000.000 đồng tiền cọc cho bị đơn. Ngoài ra, bị đơn thanh toán tiền thuê và các chi phí khác đầ đủ mỗi tháng cho nguyên đơn.

Sau đó, đến ngày 1/7/2023, bị đơn đã êu cầu ngu ên đơn kể từ tháng 7/2023 chuyển khoản tiền thuê cho ông Lâm Trường Kh. Tại biên bản thỏa thuận ngày 10/7/2023, có nêu số tiền cọc 63.000.000 đồng bị đơn còn nợ nguyên đơn nhưng không có khả năng chi trả, ông Phan Thanh T l người đại diện theo pháp luật của bị đơn đã ký v o biên bản thỏa thuận n . Sau đó, ngu ên đơn nhiều lần liên hệ với ông T để yêu cầu bị đơn ho n trả lại số tiền đặt cọc nhưng ông T né tránh, không chịu trả. Do vậ , ngu ên đơn êu cầu bị đơn phải hoàn trả lại số tiền 63.000.000 đồng đã nhận cọc của ngu ên đơn. Yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ngu ên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi.

Bị đơn l Công ty TNHH M mặc dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có ý kiến phản đối n o đối với êu cầu của ngu ên đơn.

Tại phiên tòa, đại diện ngu ên đơn trình b : Ngu ên đơn vẫn giữ yêu cầu bị đơn phải hoàn trả 63.000.000 đồng cho ngu ên đơn nga sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử l đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án l đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn c biên bản xác nhận tiền cọc và 04 phiếu thu thì có cơ sở xác định công ty M đã nhận tiền cọc 63.000.000 đồng. Tại khoản 3.6 điều 3 hợp đồng thỏa thuận: Số tiền cọc sẽ được hoàn trả lại cho bên D khi hợp đồng thuê hết hạn và bên cho thuê đã trừ các chi phí phát sinh. Tại Biên bản thỏa thuận ngày 10/7/2023 có nội dung: Phần tiền đã cọc (63.000.000 VNĐ): Công ty TNHH M nợ Công t K 63.000.000 VNĐ. Công ty TNHH M không có khả năng chi trả. Như vậ , căn c Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 v các thỏa thuận trên, có cơ sở chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn về việc buộc bị đơn trả số tiền cọc 63.000.000 đồng một lần nga khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Do đó, đề nghị hội đồng xét xử tu ên chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào lời trình bày và tranh luận của đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn - Công ty TNHH Sơn K khởi kiện êu cầu bị đơn - Công ty TNHH M phải trả lại số tiền đặt cọc theo hợp đồng cho thuê văn phòng số 010323/SGCITY-K ký giữa ngu ên đơn v bị đơn ngày 01/3/2023. Bị đơn có trụ sở đăng ký kinh doanh tại quận Tân Bình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần th 2 không có lý do. Căn c điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về pháp luật nội dung:

Xét ngu ên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền đặt cọc còn nợ là 63.000.000 đồng:

Căn c vào hợp đồng cho thuê văn phòng số 010323/SGCITY-K ký giữa ngu ên đơn v bị đơn ngày 01/3/2023 thì bị đơn cho nguyên đơn thuê một phần diện tích 70m2 tại lầu 6 số D, Phường Đ, quận E, Thành phố Hồ chí Minh để l m văn phòng. Bị đơn đã nhận đủ số tiền đặt cọc 63.000.000 đồng thể hiện tại 04 phiếu thu có đóng dấu của bị đơn: Ngày 14/4/2023: nộp số tiền 15.000.000 đồng; ngày 17/4/202: nộp số tiền 15.000.000 đồng; ngày 18/4/2023: nộp số tiền 15.000.000 đồng; ngày 19/4/2023: nộp số tiền 18.000.000 đồng. Sau đó, trong quá trình thực hiện hợp đồng, h ng tháng ngu ên đơn đều thanh toán đủ tiền thuê và các chi phí khác như tiền điện, phí vệ sinh, điện thoại, phí giữ xe…cho bị đơn. Đến ngày 10/7/2023, tại biên bản thỏa thuận ký giữa ngu ên đơn v bị đơn thì kể từ tháng 8/2023 tiền thuê mặt bằng chuyển sang thanh toán cho ông Lâm Trường Kh. Tại mục 2 của Biên bản thỏa thuận có nêu: “Phần tiền đã cọc 63.000.000 đồng: Công ty TNHH M nợ Công t K 63.000.000 đồng. Công t TNHH M không có khả năng chi trả”. Tại mục 3.5 của Điều 3 Hợp đồng cho thuê văn phòng có qu định: Số tiền cọc sẽ được hoàn trả lại cho bên B khi hợp đồng thuê hết hạn v bên cho thuê đã trừ các chi phí phát sinh. Như vậy, hàng tháng ngu ên đơn đều thanh toán đủ tiền thuê và các chi phí khác cho bị đơn và hạn chấm d t hợp đồng l ng 31/8/2023 nhưng đến nay bị đơn không hoàn trả số tiền đặt cọc 63.000.000 đồng cho ngu ên đơn. Xét thấy, việc bị đơn còn nợ ngu ên đơn số tiền đặt cọc đã được bị đơn xác nhận tại biên bản thỏa thuận ngày 10/7/2023 nhưng không hoàn trả cho ngu ên đơn vì lý do không có khả năng chi trả, là vi phạm nghĩa vụ tại hợp đồng. Do vậy, việc ngu ên đơn êu cầu bị đơn phải hoàn trả số tiền 63.000.000 đồng l có căn c chấp nhận.

Về thời hạn v phương th c thanh toán: Việc bị đơn không ho n trả số tiền 63.000.000 đồng đã lâu, l m ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ngu ên đơn nên ngu ên đơn êu cầu bị đơn phải trả ngay một lần l có căn c chấp nhận.

Xét thấy, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ngu ên đơn l có căn c , phù hợp với qu định pháp luật nên chấp nhận.

[2.4] Về án phí: Căn c khoản 2 điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội, bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.150.000 đồng.

Trả lại cho ngu ên đơn số tiền tạm ng án phí đã nộp l 3.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí tòa án số 0001961 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn c Điều 328, 472 Bộ luật dân sự;

- Căn c Điều 306 Luật thương mại;

- Căn c khoản 2 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ngu ên đơn – Công t TNHH Sơn K:

Buộc Công ty TNHH M phải trả cho Công t TNHH Sơn K số tiền 63.000.000 (sáu mươi ba triệu) đồng.

Thời hạn v phương th c trả: Thực hiện trả một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ngu ên đơn có đơn êu cầu thi h nh án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ng với thời gian chậm trả.

2/ Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.150.000 đồng (ba triệu một trăm năm mươi ng n) đồng do Công ty TNHH M phải chịu.

Trả lại cho Công t TNHH Sơn K số tiền tạm ng án phí đã nộp l

3.000.000 (ba triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí tòa án số 0001961 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tu ên án.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo qu định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ