vanban.org

Bản án 271/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Phương T là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng. Ông L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000714 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu. Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Phương T có quyền k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn L khởi kiện xin ly hôn chị Phạm Phương T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Phương T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 271/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09 - 11 - 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bỗ Biên Ải

Ông Phạm Việt Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 518/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 333/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966; Địa chỉ cư trú: Ấp Đ B, xã K B T, huyện T V T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Phạm Phương T, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: Ấp N C, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện cũng như tại biên bản hoà giải nguyên đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:

Về hôn nhân: Ông L và bà T chung sống với nhau vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm nên ông L xin ly hôn với bà T.

Về con chung: Quá trình chung sống ông, bà có 02 người con chung tên Nguyễn Phương A, sinh năm 2004 và Nguyễn Phương T, sinh năm 2021. Khi ly hôn đối với cháu Phương A đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu T, giao cho bà T nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.

Về tài sản chung và nợ: Ông L xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại biên bản hoà giải bà Phạm Phương T trình bày: Về hôn nhân, về con chung, tài sản chung và nợ: Thống nhất lời trình bày của ông L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Phương T có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.

Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của ông L thấy rằng, hôn nhân của ông L và bà T trên cơ sở tự nguyện, nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét việc cho ông, bà ly hôn mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Đối với cháu Phương A đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Đối với cháu Phương T hiện nay bà T đang nuôi dưỡng vẫn đảm bảo phát triển về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, cần giao cháu Phương T cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con bà Thúy không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Ông L và bà T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông L phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Phương T là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng. Ông L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000714 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.

Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Phương T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ