- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị H-Phạm Văn L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
C
I C
A I
A
-
-
Ỉ L CAI Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST Ngày 11-07-2023 V/v “Ly hôn”
A
C C
A
I C
A I
A
A
- Ỉ L CAI
Th nh ph n H i ng
sơ hẩm g m c
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trần Bích Thủy.
Các H i th m nhân dân:
1. Bà Trần Thị Huệ.
2. Bà Trần Thị Thu Hương.
Th ký phiên toà: Ông Phan Hồng Quân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Ngày 11 tháng 07 năm 2023 tại trụ s Toà án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai x t x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số 49/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 06 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H - Sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Thôn L, xã Tr, huyện B, tỉnh L - Có mặt.
1. Bị đơn: Anh Phạm Văn L - Sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Thôn C, xã Tr, huyện B, tỉnh L- Vắng mặt và có đơn xin x t x vắng mặt.
I
Ụ :
Theo đơn kh i kiện và bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, chị Đoàn Thị H trình bày:
Chị và anh Phạm Văn L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1995, anh chị được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán của địa phương nhưng anh chị không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi anh chị về chung sống hạnh phúc một thời gian đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hơn nữa chị Hạnh nghi ngờ anh Lợi có quan hệ không lành mạnh với người phụ nữ khác, chị Hạnh cũng đã khuyên bảo nhưng anh Lợi không thay đổi, s a chữa. Từ đó anh chị không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng hay xẩy ra cãi nhau, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ tháng 08 năm 2017 đến nay không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Nay chị x t thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lợi theo quy định.
Tại bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án anh Lợi trình bày: Anh và chị Hạnh chung sống như vợ chồng từ năm 1995 nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định và đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tin tư ng nhau dẫn đến xô xát, cuộc sống vợ chồng không hòa thuận, hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân, việc chị Hạnh có đơn xin ly hôn thì bản thân anh x t thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cũng nhất trí ly hôn với chị Hạnh.
Về con chung: Anh chị có ba người con chung là cháu Phạm Văn T, sinh ngày 22/07/1996; cháu Phạm Thị Kiều Tr, sinh ngày 16/01/2000 và cháu Phạm Thị H, sinh ngày 02/03/2002. Hiện nay các cháu đều khỏe mạnh và đã trư ng thành trên 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận về tài sản, anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ậ Ị C A A :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng x t x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đoàn Thị H kh i kiện xin ly hôn với anh Phạm Văn L đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật, chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn L đều đăng ký hộ khẩu tại xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với vụ án này, Tòa án không hòa giải về quan hệ hôn nhân vì các đương sự không đăng ký kết hôn. Toà án đã tiến hành phiên họp công khai các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn L chung sống như vợ chồng từ năm 1995 đến nay nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị Hạnh cũng đã có đơn và được Uỷ ban nhân dân xã Trì Quang xác nhận chị Hạnh và anh Lợi không đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng là đúng.
Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm, vợ chồng không tin tư ng nhau, từ đó anh chị không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng hay xẩy ra cãi nhau, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Tại phiên tòa, chị Hạnh có nguyện vọng đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Hội đồng x t x x t thấy, quá trình chung sống anh, chị có mâu thuẫn và không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn L theo quy định tại Khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
Do anh Phạm Văn L có đơn xin x t x vắng mặt. Vì vậy Tòa án x t x vắng mặt anh Lợi là phù hợp với quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về con chung: Anh, chị có ba người con chung là cháu Phạm Văn T, sinh ngày 22/07/1996; cháu Phạm Thị Kiều Tr, sinh ngày 16/01/2000 và cháu Phạm Thị H, sinh ngày 02/03/2002. Hiện nay các cháu đều đã trư ng thành trên 18 tuổi, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung và công nợ: Anh chị tự thỏa thuận về tài sản, anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết; Vì vậy Hội đồng x t x không đề cập giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí.
Vì các l trên:
Ị :
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn L.
2. Về án phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003247 ngày 23/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, chị Đoàn Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận
. I Ồ
É Ử SƠ Ẩ
- TAND tỉnh Lào Cai;
Ẩ P -C
ỌA P IÊ
A
- VKSND huyện Bảo Thắng (2);
- Đương sự (2);
- UBND xã Trì Quang;
- Chi cục THADS Bảo Thắng ;
- Lưu HS, TA, VP.
rầ í
ủy Nơi nhận
. I Ồ
É Ử SƠ Ẩ
- TAND tỉnh Lào Cai;
Ẩ P -C
ỌA P IÊ
A
- VKSND huyện Bảo Thắng (2);
- Đương sự (2);
- UBND xã Phú Nhuận;
- Chi cục THADS Bảo Thắng ;
- Lưu HS, TA, VP.
guyễ
ị à g Liê
| Nơi nhận - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Đương sự (2); - Chi cục THADS Bảo Thắng ; - Lưu HS, TA, VP. | . I Ồ É Ử SƠ Ẩ Ẩ P -C ỌA P IÊ A guyễ ị à g Liê |