- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "V-H"
- Tòa quyết gì? Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật T t ng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
A N N N N
C N
A
N A
NAM
N
Đ
- do - nh h N B N
N B n án s : …./2022/DS-ST Ngày 13-9-2022 V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
NHÂN DANH
N
N
A
N A
NAM
A N N N N
N
N B N
N
- Th nh h n i n
ơ h
:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
Các H i th m nhân dân:
Ông Bùi Văn Quang;
Ông Kim Niệm.
- h
hi n a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng.
- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng t s th m c ng khai v án dân sự th lý s 67/2020/DS-ST ngày 25/5/2020 về tranh chấp hợp đồng đặt cọc theo Quyết định đưa v án ra t s 37/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2022 gi a các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Từ Thái V, sinh năm 1981; địa ch : 67 PĐL, thành ph R , t nh Kiên iang.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Hoàng P, sinh năm 1978; địa ch : TH 2, BN, Phú Riềng, Bình Phước. (Văn b n ủy quyền ngày 18/3/2020); có mặt.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1957; địa ch : Khu ph 3, thị trấn P, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt H1, sinh năm 1977; địa ch : 535, Đại lộ B , phường HT, thành ph Thủ ầu Một, t nh Bình ư ng (văn b n ủy quyền ngày 11/9/2020); có đ n in vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu đ c lập: Bà Trần Kim H2, sinh năm 1983; địa ch : Ấp 1B, ã PH, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H3, sinh năm 1982; địa ch : S 377 khu ph 3, phường 9, thành ph MT, t nh Tiền iang; (văn b n uỷ quyền ngày 20/5/2022); có đ n in vắng mặt.
N
N Ụ N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa đại diện theo y quyền c a nguyên đơn là ông Vũ Hoàng P trình bày: Ngày 06/02/2020, bà Huỳnh Thị Ngọc H ký hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng cho ng Từ Thái V toàn bộ phần đất diện tích 3.273,7m2 thuộc th a đất s 644, tờ b n đồ s 44, tọa lạc tại khu ph 3, thị trấn P, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng, đất được cấp iấy chứng nhận quyền s d ng đất s CH 3040 do Ủy ban nhân dân huyện Phú iáo cấp ngày 19/02/2014 cho bà Huỳnh Thị Ngọc H với giá tiền 5.000.000 đồng/m2, bao gồm toàn bộ căn nhà cấp 4, các c ng trình và cây trái trên đất.
Theo đó, ng Từ Thái V đã đặt cọc cho bà H s tiền 3.500.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận vào 14 giờ ngày 13/02/2020 sẽ ra Văn ph ng c ng chứng LTS để ký hợp đồng chuyển nhượng, ng Từ Thái V sẽ thanh toán hết s tiền chuyển nhượng. Ngoài ra, hai bên c n thỏa thuận về chi phí thủ t c sang tên và cam đoan: Nếu bên bà H kh ng chuyển nhượng th a đất trên cho ng Từ Thái V thì ph i bồi thường gấp đ i (hai lần) tiền cọc. C thể như sau: Nếu đến thời gian thỏa thuận trên bà H kh ng tới Văn ph ng c ng chứng để ký hợp đồng chuyển nhượng đất thì ph i tr và bồi thường cho ng Vũ tổng s tiền 7.000.000.000 đồng. C n nếu ông Từ Thái V kh ng thanh toán hoặc kh ng mua th a đất trên thì chịu mất toàn bộ s tiền đặt cọc.
Đến thời gian ký hợp đồng ngày 13/02/2020, bà H kh ng ký hợp đồng chuyển nhượng mà hẹn đến ngày 19/02/2020 sẽ ký bán đất cho ng Từ Thái V. (B n cam kết ngày 13/02/2020).
Cho đến nay đã quá thời gian thỏa thuận, bà H kh ng tới Văn ph ng c ng chứng để ký hợp đồng chuyển nhượng và cũng kh ng tr lại tiền cho ng Từ Thái V.
Vì vậy, ng Từ Thái V kh i kiện bà H yêu cầu hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 06/02/2020; buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H ph i tr lại cho nguyên đ n ng Từ Thái V s tiền g c là 3.500.000.000 đồng và bồi thường tiền cọc s tiền 3.000.000.000 đồng, tổng s tiền là 6.500.000.000 đồng.
Quá trình làm việc, tại bản tự khai, biên bản hòa giải đại diện theo y quyền c a bị đơn là ông Lê Việt H1 trình bày: Ông H1 th ng nhất với lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n ng Vũ Hoàng P. o gặp một s lý do nên bà Huỳnh Thị Ngọc H kh ng thể ký hợp đồng chuyển nhượng cho nguyên đ n ng Từ Thái V.
Với yêu cầu kh i kiện của ng Từ Thái V thì bà Huỳnh Thị Ngọc H đồng ý hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 06/02/2020; tr s tiền đặt cọc 3.500.000.000 đồng cho ng Từ Thái V và s tiền phạt là 3.000.000.000 đồng, tổng s tiền là 6.500.000.000 đồng và đề nghị T a án c ng nhận sự thỏa thuận gi a nguyên đ n và bị đ n.
Tại biên bản lấy lời khai, tại biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Kim H2 và người đại diện theo y quyền là ông Nguyễn Văn H3 trình bày: Bà H2 kh ng đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n vì bà H và ng Vũ đang hợp tác với nhau nhằm t u tán tài s n gây thiệt hại cho bà H2 và bà H2 có đ n yêu cầu độc lập đề nghị T a án kh ng c ng nhận việc hủy hợp đồng gi a bà H và ng Vũ. Ngày 09/9/2022, ng Nguyễn Văn H3 là người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Kim H2 có đ n in rút đ n yêu cầu độc lập nêu trên.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:
Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết thúc phần tranh luận và đ i đáp, Th m phán, Hội đồng t (viết tắt là HĐXX), Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định. Tại phiên t a s th m, nh ng người tiến hành t t ng như Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của Bộ luật T t ng dân sự. Tuy nhiên, T a án vi phạm thời hạn theo quy định của pháp luật nên đề nghị rút kinh nghiệm.
Về nội dung v án:
Ngày 09/9/2022, ông Nguyễn Văn H3 là người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Kim H2 có đ n in rút đ n yêu cầu độc lập nên đề nghị HĐXX đình ch yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan.
Tại quá trình làm việc, h a gi i, bị đ n đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n, đồng ý tr lại tiền cọc 3.500.000.000 đồng, bồi thường s tiền 3.000.000.000 đồng, tổng cộng là 6.500.000.000 đồng. Việc thỏa thuận này là tự nguyện, tuy nhiên do bị đ n, đại diện theo ủy quyền của bị đ n kh ng có mặt tại phiên t a nên kh ng thể c ng nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự. o đó, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n, hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 06/02/2020 đ i với phần đất diện tích 3.273,7m2 thuộc th a đất s 644, tờ b n đồ s 44, tọa lạc tại khu ph 3, thị trấn P, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng, đất được cấp iấy chứng nhận quyền s d ng đất s CH 3040 do Ủy ban nhân dân huyện Phú iáo cấp ngày 19/02/2014 cho bà Huỳnh Thị Ngọc H được ký b i nguyên đ n và bị đ n; buộc bị đ n có trách nhiệm tr cho nguyên đ n s tiền đặt cọc là 3.500.000.000 đồng, tiền phạt cọc là 3.000.000.000 đồng, tổng cộng là 6.500.000.000 đồng.
N ẬN ĐỊN
A A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được th m tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Theo đ n kh i kiện và tại phiên t a, nguyên đ n kh i kiện yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc ngày 06/02/2020 gi a nguyên đ n và bị đ n; yêu cầu tr s tiền cọc 3.500.000.000 đồng và tiền phạt là 3.000.000.000 đồng. o đó, HĐXX ác định đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng đặt cọc. Bị đ n hiện cư trú tại thị trấn P, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng và nguyên đ n có đ n kh i kiện yêu cầu T a án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Phú iáo theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.
[2] Về sự vắng mặt của đư ng sự: Đại diện theo ủy quyền của bị đ n là ông Lê Việt H1, đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là ông Nguyễn Văn H3 có đ n in vắng mặt nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 t vắng mặt các đư ng sự nêu trên.
[3] Về nội dung v án:
[3.1] Ngày 09/9/2022, ông Nguyễn Văn H3 là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Trần Kim H2 có đ n in rút đ n yêu cầu độc lập, việc rút đ n là tự nguyện nên HĐXX đình ch yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan.
[3.2] Nguyên đ n kh i kiện yêu cầu hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 06/02/2020 gi a nguyên đ n và bị đ n đ i với phần đất diện tích 3.273,7m2 thuộc th a đất s 644, tờ b n đồ s 44, tọa lạc tại khu ph 3, thị trấn P, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng, đất được Uỷ ban nhân dân huyện Phú iáo cấp iấy chứng nhận quyền s d ng đất s CH 3040 ngày 19/02/2014 cho bà Huỳnh Thị Ngọc H; yêu cầu tr s tiền cọc 3.500.000.000 đồng và tiền phạt là 3.000.000.000 đồng tổng cộng là 6.500.000.000 đồng. Quá trình gi i quyết v án, tại biên b n h a gi i, tại đ n in vắng mặt đại diện theo ủy quyền của bị đ n đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc, đồng ý tr tiền cọc 3.500.000.000 đồng và tiền phạt là 3.000.000.000 đồng tổng cộng là 6.500.000.000 đồng và đề nghị HĐXX c ng nhận sự thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, do bị đ n kh ng có mặt tại phiên t a nên T a án kh ng c ng nhận được sự thỏa thuận của các bên đư ng sự.
Từ đó, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n đ i với bị đ n.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên t a về nội dung v án là có c s nên HĐXX chấp nhận.
[5] Về án phí: o yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận nên nguyên đ n không ph i chịu án phí dân sự s th m theo quy định. Bị đ n ph i chịu án phí dân sự s th m theo quy định. o bị đ n là người cao tuổi và có đ n in miễn án phí nên HĐXX miễn án phí cho bị đ n. Vì các lẽ trên,
Q Ế ĐỊN :
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 71, 92, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015;
Các Điều 423, Điều 427 của Bộ luật ân sự năm 2015;
Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
1. Đình ch yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Trần Kim H2.
2. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n ng Từ Thái V đ i với bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H về tranh chấp hợp đồng đặt cọc.
- Hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 06/02/2020 đ i với phần đất diện tích 3.273,7m2 thuộc th a đất s 644, tờ b n đồ s 44, tọa lạc tại khu ph 3, thị trấn P, huyện Phú iáo, t nh Bình ư ng, đất được Ủy ban nhân dân huyện Phú iáo cấp iấy chứng nhận quyền s d ng đất s CH 3040 ngày 19/02/2014 cho bà Huỳnh Thị Ngọc H được ký b i nguyên đ n ông Từ Thái V và bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H.
- Bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H có trách nhiệm tr cho nguyên đ n ông Từ Thái V s tiền đặt cọc là 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng), tiền phạt cọc là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), tổng cộng là 6.500.000.000 đồng (Sáu tỷ năm trăm triệu đồng).
Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành ong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tư ng ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí dân sự s th m:
Tr lại cho nguyên đ n s tiền 57.500.000 đồng (Năm mư i b y triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự s th m theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án s 0043300 ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú iáo.
Bị đ n được miễn án phí.
Tr lại cho người có quyền lợi, nghĩa v liên quan s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự s th m theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án s 0044132 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú iáo.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đ n, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAN t nh Bình ư ng; - VKSN huyện Phú iáo; - Chi c c THA S huyện Phú iáo; - Các đư ng sự; - Lưu: Hồ s , VP. | M. ĐỒN É Ử S ẨM ẨM N - ỌA ÊN À Nguyễn ăn M nh |