CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
NG H
H
H NGH
ỆT N M
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
Đ c p – T do – H nh húc
T NH TH
NH
n n s : 27/2022/HSST
Ng y 06/5/2022
NHÂN DANH
NƯỚ
NG H
H
H NGH
ỆT N M
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, T NH TH
NH
- Thành phần H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Kiên Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Huy Khoa.
2. Nguyễn Thị Vĩnh.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Quỳnh Anh– Thư ký Tòa n nhân dân huyện Đông Hưng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên tòa:
Phạm Thị Yến- Kiểm s t viên.
Trong các ngày 28 th ng 4 và 06 tháng 5 năm 2022, tại tr s Tòa n nhân dân huyện Đông Hưng, t nh Th i nh t s th m công khai v n h nh sự th lý s 12/2022/TLST- HS ng y 18 th ng 3 năm 2022, theo Quyết định đưa v n ra t s 17/2022/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 3 năm 2022, Thông b o về việc thay đổi thời gian m phiên tòa s 02/2022/Q -TA ngày 05 tháng 4 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa s 09/2022/QĐ-HĐXX ng y 22 th ng 4 năm 2022 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa s 01/QĐST-HS ng y 28 th ng 4 năm 2022 đ i v i các bị c o:
1. h m ăn M, sinh ngày 02/8/1966 tại TB; n i cư trú: Thôn T 2, xã Đ, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 01/10; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn gi o: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Phạm Văn C (đã chết. Ông C được Nh nư c tặng thư ng Huân chư ng kh ng chiến hạng ba v Huy chư ng kh ng chiến hạng nh trong kh ng chiến ch ng Mỹ) và bà Phí Thị C (đã chết. à C được Nh nư c tặng thư ng Huy chư ng kh ng chiến hạng nhất trong kh ng chiến ch ng Mỹ); có vợ l Phạm Thị H, sinh năm 1977 và có 03 con, con l n sinh năm 1995, con nhỏ sinh năm 2008; tiền n, tiền sự: không; nhân thân: Quyết định phạt vi phạm h nh chính s 2709/QĐ-XPVPHC ng y 07/4/2020 của U ND huyện ĐH về h nh vi đ nh bạc v i s tiền 1.500.000 đồng, M đã nộp phạt ng y 14/4/2020; bị p d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
2. Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 29/3/1992 tại TB; n i cư trú: Thôn Lư ng Đ ng, xã Hà Giang, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn C nh D, sinh năm 1966 v b Phạm Thị H, sinh năm 1971; có vợ là Nguyễn Thị L, sinh năm 1994 và có 02 con, con l n sinh năm 2019, con nhỏ sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: Quyết định x phạt vi phạm hành chính s 5754/QĐ-XPVPHC ngày 21/9/2020 của UBND huyện ĐH về h nh vi đ nh bạc v i s tiền 1.500.000 đồng, T2 đã nộp phạt ngày 22/9/2020; bị áp d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
3. Đặng Đình K, sinh ngày 18/01/1974 tại TB; n i cư trú: Thôn Trưng Trắc A, xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 9/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Đặng Đ nh N, sinh năm 1928 (Ông N được Nh nư c tặng thư ng Huân chư ng kh ng chiến hạng nh trong kh ng chiến ch ng Mỹ) và bà Phí Thị X, sinh năm 1933; có vợ là Bùi Thị N, sinh năm 1976 và có 02 con, con l n sinh năm 1997, con nhỏ sinh năm 2001; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: Quyết định phạt vi phạm h nh chính s 5515/QĐ-XPVPHC ng y 03/10/2018 của U ND huyện ĐH về h nh vi đ nh bạc v i s tiền 1.500.000 đồng, K đã nộp phạt ng y 05/10/2018; bị áp d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
4. Nhâm Gia Q, sinh ngày 08/4/1975 tại TB; n i cư trú: Thôn Trưng Trắc , ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 9/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn gi o: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nhâm Gia P (đã chết. Ông P được Nh nư c tặng thư ng Huân chư ng kh ng chiến hạng ba trong kh ng chiến ch ng Mỹ) v b Lê Thị S, sinh năm 1931; có vợ là Phí Thị H, sinh năm 1978 và có 01 con, sinh năm 2000; tiền n, tiền sự: Không; nhân thân: Quyết định phạt vi phạm h nh chính s 346/QĐ-XPHC ng y 01/6/2012 của Công an huyện ĐH về h nh vi đ nh bạc v i s tiền 1.500.000 đồng, Q đã nộp phạt ngày 04/6/2012; bị p d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
5. Lê ăn T, sinh ngày 22/8/1987 tại TB; n i cư trú: Thôn Đông A, ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn S, sinh năm 1960 v b T ng Thị N, sinh năm 1962; có vợ là Đặng Thị M, sinh năm 1989 và có 02 con, con l n sinh năm 2019, con nhỏ sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: không; Nhân thân: Tháng 02/2006 nhập ngũ tham gia Quân đội nhân dân Việt Nam, tháng 7/2007 xuất ngũ về địa phư ng lao động tự do. Bị áp d ng biện ph p ngăn chặn cấm đi khỏi n i cư trú, đến ngày 24/01/2022, T bị C quan CSĐT Công an huyện Vũ Thư bắt tạm giam về h nh vi “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện VT (có mặt tại phiên tòa).
6. Đoàn ăn L, sinh ngày 08/11/1986 tại TB; n i cư trú: Thôn Đông A, xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Đo n Văn T, sinh năm 1962 và bà Phí Thị C, sinh năm 1965; có vợ là Hoàng Thị Lan P, sinh năm 1989 và có 01 con sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: không; bị áp d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
7. Tống ăn T1, sinh ngày 25/8/1982 tại TB; n i cư trú: Thôn Đông A, xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông T ng Văn N, sinh năm 1956 và bà Nhâm Thị L, sinh năm 1955; có vợ là Trần Thị H, sinh năm 1986 v có 03 con, con l n sinh năm 2006, con nhỏ sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: không; bị áp d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
8. Ph m Thị H, sinh ngày 06/11/1984 tại TB; n i cư trú: Thôn T, xã ĐM, thành ph TB, t nh TB; tr nh độ văn hóa (học vấn): 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nữ; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Phạm Công R, sinh năm 1957 và bà Khổng Thị H, sinh năm 1958; có chồng là Bùi Quang H, sinh năm 1981 v có 02 con, con l n sinh năm 2006, con nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: không; bị áp d ng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi n i cư trú (có mặt tại phiên tòa).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đặng Thị M, sinh năm 1989; n i cư trú: Thôn Đ, xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB (có mặt tại phiên tòa).
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo c c t i liệu có trong hồ s v n v diễn biến tại phiên tòa, nội dung v n được tóm tắt như sau:
S ng ng y 06/01/2022, Phạm Văn M mua được con g chọi. Đến buổi trưa cùng ng y, Lê Văn T, T ng Văn T1, Nhâm Gia Q v Đặng Đ nh K biết nên đến nhà M xem con g chọi này. Sau đó cùng nhau th ng nhất đ nh bạc bằng h nh thức đ nh ba cây, được thua bằng tiền, họ đều không nh ai l người đã kh i ư ng việc đ nh bạc. T gọi điện cho Nguyễn Thanh T2 đến đ nh bạc. T2 đồng ý nên đã mang theo to n bộ s tiền đi b n h ng thịt chợ, còn trong túi quần để đ nh bạc, còn K gọi điện thoại cho Đo n Văn L cùng ã đến nh M. L nghĩ K rủ đi đ nh bạc nên cũng chu n bị tiền mang theo để đ nh bạc tại nh M. Một l t sau, L đi e m y đến nh M. Những người trên th ng nhất h nh thức đ nh bạc l đ nh ba cây. M ch t c a nh rồi gi c mọi người “Lên thôi”, mọi người đi theo M lên tầng 3 của ngôi nh đó v v o gian phòng bên ngo i ngay gi p cầu thang lên u ng. Trong phòng, nền nh được tr i tấm th m đỏ, bộ b i tú l kh đã có sẵn trong gian phòng, bỏ đi c c cây b i từ 10 v c c cây b i có h nh, ch để lại c c quân b i từ 2 đến 9 v quân A, điểm cao nhất l điểm 10 khi cộng tổng c c quân b i được chia, nếu cộng tổng m l n h n 10 th s điểm được tính l s h ng đ n vị. Khi ch i, người thua ph i tr người thắng 100.000 đồng. Tùy v o người ch i th có thể đặt cược thêm v i s tiền nhỏ nhất l 50.000 đồng, l n nhất không qu 200.000 đồng. Người ch i n o được 10 điểm th sẽ nhân đôi s tiền đã cược v sẽ cầm c i cho v n b i tiếp theo, ngo i ra không quy định g khác, vị trí mọi người ngồi th nh h nh vòng tròn. Nh n từ ngo i c a ra v o gian nh th phía bên tay ph i l T, kế tiếp l Q, K, L, T1 rồi đến M. Mọi người đến đ nh bạc đều nộp tiền hồ cho M l 100.000 đồng. M không có tiền nên dùng chính s tiền n y để cùng tham gia đ nh bạc. Kho ng 13 giờ cùng ng y, những người trên đang đ nh bạc th T2 đến. T i n i, thấy c a đóng, T2 gọi điện cho T nói đã t i n i, T nói v i M việc T2 đến nên M u ng m c a. T2 v o nh v đi luôn lên tầng ba, lên t i n i, nh n mọi người ch i 1 v n l hiểu ngay c ch thức đ nh v đặt c a để ch i nên ngồi ngay u ng bên cạnh tay tr i của T v đ i diện v i L, rồi đóng tiền hồ cho M 100.000 đồng. Đến kho ng 14 giờ cùng ng y, H đến thăm con trai của M bị m. Khi đi, H mang theo s tiền 12.500.000 đồng, đến n i, M u ng m c a cho H v o rồi đóng c a v đi lên tầng 3. Ngồi ch i v i ch u trong v i phút, H nghe thấy tiếng nói trên tầng vọng u ng nên biết trên đó đang đ nh bạc, H rút ra 200.000 đồng đưa cho ch u rồi đi lên tầng ba. Lên t i n i, H thấy M cùng 06 người kh c đang đ nh bạc, em mọi người đ nh một tý, H biết mọi người đang đ nh ba cây, không ai rủ nhưng H vẫn ngồi u ng tham gia đ nh bạc, vị trí H ngồi giữa M và T2 (đ i diện v i K). Khi đ nh bạc, H bỏ ra 2.900.000 đồng để đ nh, đóng tiền hồ cho M 100.000 đồng. Đến 14 giờ 45 phút cùng ng y, th bị Công an huyện ĐH ph t hiện bắt qu tang đang đ nh bạc. Khi Công an v o gian phòng đang đ nh bạc, c c đ i tượng cầm theo to n bộ s tiền dùng v o đ nh bạc v tiền thắng bạc, có một s đ i tượng đã bỏ chạy nên ch thu giữ được bộ b tú l kh gồm 36 quân b i; thu được tiền trong người của một s đ i tượng chưa chạy kịp gồm: Thu của T2 2.800.000 đồng m T2 đang ngậm miệng trong t nh trạng lộn ộn v 2.500.000 đồng túi quần trư c, bên ph i trong t nh trạng gấp đôi v 01 điện thoại Iphone 7 vỏ m u hồng; thu của M 01 điện thoại di động Iphone 6 Plus vỏ m u m; thu của Phạm Văn T 01 điện thoại di động Iphone 8 Plus vỏ m u hồng; Thu trong o kho c m u anh bên ph i của H 9.400.000 đồng v 1.900.000 đồng bên túi o kho c tr i. Chiếc o kho c n y H treo tại gian phòng ngủ tầng 2 của nh M v khi bị Công an huyện ĐH ph t hiện việc đ nh bạc, H đã chạy u ng gian phòng ngủ của nh M để cất dấu. Còn L, T1, K và Q đã bỏ chạy khỏi n i đ nh bạc. Công an huyện ĐH lập biên b n sự việc, sau đó đưa những người còn có mặt tại n i đ nh bạc đến tr s Công an l m việc cùng v i c c vật chứng đã thu giữ. uổi chiều cùng ng y, L đến Công an huyện ĐH tr nh diện; ng y 07/01/2022, T1 đến Công an huyện ĐH tr nh diện. Đến ng y 09/01/2022, Q và K đến Công an huyện ĐH tr nh diện. Khi đến, T1, L, Q và K đều tự nguyện giao nộp lại s tiền đã dùng v o đ nh bạc v s tiền đ nh bạc thắng.
Qu tr nh điều tra, c c đ i tượng khai nhận s tiền dùng v o đ nh bạc:
1.Phạm Văn M: Do không có tiền nên M ch s d ng 700.000 đồng là tiền thu được tiền hồ của 07 đ i tượng để đ nh bạc. Tại thời điểm C quan Công an bắt qu tang, M đã đ nh thua hết s tiền n y.
2. Nguyễn Thanh T2: Khi thấy T gọi điện rủ đến nh M đ nh bạc, T2 đồng ý nên đã mang theo to n bộ s tiền 3.200.000 đồng tiền T2 vừa đi bán thịt lợn về; s d ng 3.100.000 đồng để đ nh bạc, nộp100.000 đồng tiền hồ. Qu tr nh ch i thắng được 2.200.000 đồng, tại thời điểm bắt qu tang, T2 đã ngậm miệng s tiền 2.800.000 đồng v cất s tiền 2.500.000 đồng trong tại túi quần trư c bên ph i.
3. Đặng Đ nh K: Mang theo 700.000 đồng, s d ng 600.000 đồng để đ nh bạc, nộp 100.000 đồng tiền hồ. Tại thời điểm bắt qu tang, K đang thắng 1.700.000 đồng. K chạy tho t khỏi n i đ nh bạc, đã v to n bộ s tiền đ nh bạc v thắng bạc bỏ chạy. Ng y 09/01/2022, K đến C quan điều tra Công an huyện ĐH tr nh diện, khai b o sự việc v tự nguyện giao nộp s tiền 2.300.000 đồng.
4. Nhâm Gia Q: Mang theo người 800.000 đồng, đã s d ng 700.000 đồng để đ nh bạc, nộp100.000 đồng tiền hồ. Tại thời điểm bắt qu tang, Q đang thắng 1.700.000 đồng, Q đã bỏ chạy được khỏi n i đ nh bạc v v to n bộ s tiền đ nh bạc v thắng bạc bỏ chạy. Đến ng y 09/01/2022, Q đến C quan C nh s t điều tra Công an huyện ĐH để tr nh diện, khai báo sự việc v tự nguyện giao nộp s tiền 2.400.000 đồng.
5. Lê Văn T: Mang theo 1.700.000 đồng, s d ng 1.600.000 đồng để đ nh bạc, nộp 100.000 đồng tiền hồ. Tại thời điểm bắt qu tang, T đã thua hết s tiền n y.
6. Đo n Văn L: V khi thấy K gọi điện rủ u ng nh M ch i, L nghĩ K rủ đi đ nh bạc nên đã mang theo 4.200.000 đồng. S tiền n y, L s d ng 4.100.000 đồng để đ nh bạc, nộp 100.000 đồng tiền hồ. Thời điểm bắt qu tang, L đang thua nên s tiền còn lại l 3.200.000 đồng, do ho ng sợ nên L đã v to n bộ s tiền đó bỏ chạy về nhà. uổi chiều cùng ng y L lên c quan điều tra để l m việc và đã tự nguyện giao nộp s tiền 3.200.000 đồng.
7. T ng Văn T1 mang theo 3.000.000 đồng, s d ng 2.900.000 đồng để đ nh bạc, nộp 100.000 đồng tiền hồ. Tại thời điểm bắt qu tang T1 đang thua nên ch còn 1.500.000 đồng, do ho ng sợ nên T1 đã v to n bộ s tiền n y bỏ chạy. Ngày 07/01/2022, T1 đến c quan điều tra để tr nh diện, khai báo sự việc v tự nguyện giao nộp s tiền 1.500.000 đồng.
8. Phạm Thị H: Khi đi mang theo 12.600.000 đồng. H đã cho con của M 200.000 đồng; nộp 100.000 tiền hồ cho M, rút ra 2.900.000 đồng để đ nh bạc. S tiền còn lại 9.400.000 đồng không s d ng để đ nh bạc để tại túi o kho c bên ph i v đây l tiền dùng để tr Ngân h ng chính s ch v o ng y hôm sau. Tại thời điểm bắt qu tang, H thua 1.000.000 đồng nên s tiền dùng v o đ nh bạc ch còn 1.900.000 đồng, thời điểm bỏ chạy u ng gian phòng ngủ của nh M, H cất s tiền n y trong túi o kho c bên trái.
Về việc thu giữ, tạm giữ t i liệu, đồ vật: 01 bộ b i tú l kh 36 quân từ A đến 9; 01 th m đỏ c c đ i tượng s d ng ngồi đ nh bạc; 16.600.000 đồng l tiền c c đ i tượng s d ng để đ nh bạc v 9.400.000 đồng của Phạm Thị H không s d ng v o m c đích đ nh bạc; v 01 điện thoại di động Iphone 7 vỏ m u hồng thu của T2; 01 điện thoại di động Iphone 6 Plus vỏ m u m thu của M; 01 điện thoại di động Iphone 8 Plus vỏ m u hồng thu của T.
Tại phiên tòa: C c bị c o đều th nh kh n khai nhận hành vi cùng nhau đ nh bạc dư i h nh thức đ nh ba cây, s t phạt nhau bằng tiền như c o trạng của Viện kiểm s t đã truy t . Trong quá trình đ nh bạc, không có người canh coi, không có người cho vay, cầm c t i s n.
ị c o Phạm Văn M đề nghị được nhận lại chiếc điện thoại di động Iphone 6 Plus của bị c o v tấm th m đỏ của gia đ nh bị c o. ị c o Phạm Thị H đề nghị được nhận lại s tiền 9.400.000 đồng bị c o không s d ng v o việc đ nh bạc. ị c o Nguyễn Thanh T2 đề nghị được nhận lại chiếc điện thoại di dộng Iphone 7 v đây l vật d ng bị c o dùng liên lạc h ng ng y v i gia đ nh v khách hàng. ị c o Lê Văn T đề nghị tr lại cho vợ bị c o l Đặng Thị M chiếc điện thoại di động Iphone 8 Plus v chiếc điện thoại n y vợ bị c o mua cho bị c o s d ng để liên lạc h ng ng y v i gia đ nh v h nh kh ch đi e ô tô của bị c o.
Chị Đặng Thị M (vợ của bị c o Lê Văn T) trình bày: Chiếc điện thoại di động Iphone 8 Plus thu giữ của Lê Văn T l của chị cho T mượn để T s d ng liên lạc v i gia đ nh v h nh kh ch đi e ô tô của T. Chị đề nghị Hội đồng t tr lại cho chị chiếc diện thoại trên.
n c o trạng s 17/CT- VKSĐH ng y 16 th ng 3 năm 2022 của Viện kiểm s t nhân huyện ĐH truy t các bị c o Phạm Văn M, Nguyễn Thanh T2, Đặng Đ nh K, Nhâm Gia Q, Lê Văn T, Đo n Văn L, T ng Văn T1 v Phạm Thị H về tội “Đ nh bạc” theo kho n 1 Điều 321 ộ luật H nh sự.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện ĐH giữ quyền công t tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy t các bị c o v i tội danh v điều luật như trên và Đề nghị Hội đồng t :
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; kho n 1, 2 Điều 65 ộ luật H nh sự, Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Th m ph n Tòa n nhân dân T i cao.
X phạt bị c o Phạm Văn M mức n từ 01 năm đến 01 năm 03 th ng tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian th th ch từ 02 năm đến 02 năm 06 th ng. Phạt bổ sung bị c o từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38; Điều 50; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Nguyễn Thanh T2 mức n từ 09 th ng tù đến 01 năm tù; thời hạn tù tính từ ng y bị c o đi thi hành án. Phạt bổ sung bị c o từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng để sung ngân sách Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; kho n 1, 2 Điều 65; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự; Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Th m ph n Tòa n nhân dân T i cao; .
X phạt bị c o Đặng Đ nh K mức n từ 09 th ng tù đến 01 năm tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian th th ch từ 01 năm 06 th ng đến 02 năm. Phạt bổ sung bị c o từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; kho n 1, 2 Điều 65; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự. Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Th m ph n Tòa n nhân dân T i cao.
X phạt bị c o Nhâm Gia Q mức n từ 09 th ng tù đến 01 năm tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian th th ch từ 01 năm 06 th ng đến 02 năm. Phạt bổ sung bị c o từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
Giao c c bị c o Phạm Văn M, Đặng Đ nh K và Nhâm Gia Q cho UBND xã n i c c bị c o cư trú gi m s t gi o d c trong thời gian th th ch.
ị c o M, K và Q sẽ ph i chịu hậu qu của việc vi phạm nghĩa v trong thời gian th th ch theo quy định tại kho n 5 Điều 65 của ộ luật H nh sự nếu trong thời gian th th ch các bị c o c ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên th Tòa n có thể quyết định buộc các bị c o ph i chấp h nh h nh phạt tù của b n n đã cho hư ng n treo.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38; Điều 50; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Lê Văn T mức n từ 07 th ng tù đến 09 th ng tù; thời hạn tù tính từ ng y bị c o chấp h nh án. Phạt bổ sung bị c o từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng: p d ng kho n 1, 3 Điều 321; kho n 3 Điều 35; Điều 36; Điều 50; Điều 17; điểm s,i kho n 1 Điều 51 LHS
X phạt bị c o Đo n Văn L từ 01 năm đến 01 năm 03 tháng c i tạo không giam giữ.
Do bị c o lao động tự do, không có thu nhập ổn định nên không khấu trừ thu nhập đ i v i bị c o.
Phạt bổ sung bị c o từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng để sung ngân sách Nh nư c.
Giao bị cáo L cho UBND xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB giám sát giáo d c. Gia đ nh bị cáo có trách nhiệm ph i hợp v i UBND xã ĐA trong việc giám sát, giao d c bị cáo.
- Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51, Điều 17; Điều 58, Điều 50, Điều 35 ộ luật H nh sự.
Phạt tiền bị c o T ng Văn T1 từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c. Không p d ng h nh phạt bổ sung đ i v i bị c o T1.
- Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51, Điều 17; Điều 58, Điều 50, Điều 35 ộ luật H nh sự.
Phạt tiền bị c o Phạm Thị H từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c. Không p d ng h nh phạt bổ sung đ i v i bị c o H.
Về lý vật chứng:
Áp d ng Điều 47 ộ luật H nh sự; điểm a, b kho n 2 Điều 106 ộ luật T t ng h nh sự đề nghị:
- Tịch thu sung ngân sách Nhà nư c s tiền 16.600.000 đồng m c c bị c o s d ng v o việc đ nh bạc.
- Tịch thu tiêu hủy 01 bộ b i tú l kh 36 quân từ A đến 9;
- T tr lại cho: Bị c o H 9.400.000 đồng, bị c o M 01 điện thoại di động Iphone 6 Plus vỏ m u m v 01 tấm th m đỏ; bị c o T2 01 điện thoại Iphone 7 vỏ m u hồng v tr lại cho chị Đặng Thị M (vợ bị c o T) 01 điện thoại di động Iphone 8 Plus vỏ m u hồng.
- Về n phí: C c bị c o ph i chịu n phí h nh sự s th m theo luật định.
Tranh luận:
- Các bị c o Phạm Văn M, Đặng Đ nh K, Nhâm Gia Q, Lê Văn T, Đo n Văn L, T ng Văn T1 v Phạm Thị H không tranh luận g v i lời luận tội của Kiểm s t viên.
- ị c o Nguyễn Thanh T2 cho rằng: ị c o cũng bị phạt h nh chính như bị c o M, th tại sao bị c o M được hư ng n treo m bị c o lại không được hư ng n treo. Viện kiểm s t đã vận d ng quy định tại kho n 2 Điều 2 Nghị quyết s 02/2018 của HĐTP Tòa n nhân dân t i cao hư ng dẫn Điều 65 Bộ luật Hình sự về điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hư ng án treo để gi i thích r cho bị c o biết sự kh c nhau về thời điểm được coi l chưa bị phạt vi phạm h nh chính đ i v i bị c o M v bị c o Tùng nên vẫn giữ nguyên đề nghị truy t về loại h nh phạt đ i v i Tùng.
Sau đó, bị c o Tùng cho rằng, bị c o cùng tham gia đ nh bạc dư i h nh thức “Đ g ” v i bị c o M tại nhà của anh iển xã ĐC, huyện ĐH nhưng quyết định
phạt vi phạm h nh chính của Phạm Văn M thể hiện phạt ng y 07/4/2020, còn quyết định phạt vi phạm h nh chính của bị c o thể hiện phạt ng y 21/9/2020. ị c o đề nghị Hội đồng t l m r tại sao thời điểm phạt vi phạm hành chính của bị c o M v của bị c o lại kh c nhau, l m nh hư ng đến quyền lợi của bị c o.
Hội đồng t đã th o luận v quyết định tr lại việc t hỏi để l m r lời tr nh b y trên của bị c o Nguyễn Thanh T2.
ị c o Phạm Văn M khai: Ng y 09/3/2020, bị c o có h nh vi đ nh bạc dư i h nh thức đ nh chắn tại nh của anh Tâm ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB cùng một s người kh c; ng y 07/4/2020 bị c o bị UBND huyện ĐH ra Quyết định phạt h nh chính, mức phạt 1.500.000 đồng, bị c o đã nộp phạt ng y 14/4/2020. Tại nhà anh iển xã ĐC, huyện ĐH, t nh TB, bị c o không tham gia đ nh bạc m ch đến để em T2 v một s người kh c đ g ăn tiền nên bị c o không bị phạt h nh chính.
ị c o Nguyễn Thanh T2 vẫn giữ nguyên lời khai về việc bị c o cùng tham gia đ nh bạc dư i h nh thức “đ g ” v i bị c o Phạm Văn M tại nh của anh iển
ã ĐC, huyện ĐH, t nh TB nhưng thời điểm phạt vi phạm h nh chính của bị cáo M v của bị c o lại kh c nhau.
Kiểm s t viên đề nghị Hội đồng t tạm ngừng phiên tòa để c minh lời khai trên của bị c o Phạm Văn M v Nguyễn Thanh T2.
Hội đồng t đã th o luận v quyết định tạm ngừng phiên tòa để thu thập hồ s liên quan đến việc phạt vi phạm h nh chính đ i v i Phạm Văn M và Nguyễn Thanh T2.
Kết quả xác minh: Tại công văn s 335/CV-CAH ngày 04/5/2022, Công an huyện ĐH, t nh TB cung cấp cho Tòa n như sau: Căn cứ hồ s XP s 24XP0620/1109D của Công an huyện ĐH, c định: Ng y 09/3/2020, Phạm Văn M có h nh vi đ nh bạc dư i h nh thức đ nh “Chắn” được thua bằng tiền cùng c c đ i tượng Phí Th nh Tâm, sinh năm 1970; ùi Công Khanh, sinh năm 1978, cùng có HKTT tại ã ĐA, huyện ĐH; Đ o Quang Huyến, sinh năm 1968, HKTT tại ã Đông Phong (nay l ã Đông Quan), huyện ĐH, t nh TB tại nh của Phí Th nh Tâm ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB. Sau đó, Phạm Văn M bị phạt h nh chính theo quyết định phạt h nh chính s 2709 ng y 07/4/2020 của UBND huyện ĐH, mức phạt l 1.500.000 đồng.
Căn cứ hồ s XP s 49XP1020/118509D của Công an huyện ĐH, c định: Ngày 03/9/2020, Nguyễn Thanh T2 có h nh vi đ nh bạc dư i h nh thức “đ g ” được thua bằng tiền cùng c c đ i tượng Phạm Văn T, sinh năm 1962; Phạm Văn Q, sinh năm 1963; Phạm Văn T, sinh năm 1969; Hà Trung H, sinh năm 1982 cùng có HKTT tại ã ĐC, huyện ĐH; Nguyễn Công T, sinh năm 1986, HKTT tại ã TQ, huyện ĐH; Nguyễn nh H, sinh năm 1969; Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1974; Phạm Văn T, sinh năm 1970 cùng có HKTT tại ã N, huyện ĐH tại nh của Phạm Văn , sinh năm 1964, ã ĐC, huyện ĐH, t nh TB. Sau đó, Nguyễn Thanh T2 bị phạt h nh chính theo quyết định phạt h nh chính s 5754 ng y 21/9/2020 của U ND huyện ĐH, mức phạt l 1.500.000đồng. Trong v việc n y c định, qu trình T2 v c c đ i tượng tham gia đ nh bạc th Phạm Văn M v nhiều đ i tượng kh c cũng có mặt tại đây nhưng M v c c đ i tượng n y không tham gia đ nh bạc mà ch đến để em đ g . V vậy, Công an huyện ĐH không có căn cứ để lập hồ s
lý đ i v i M.
Ng y 06 th ng 5 năm 2022 tiếp t c phiên tòa t c c bị c o.
Sau khi nghe Hội đồng t công b kết qu c minh v một s t i liệu có trong hồ s liên quan đến nhân thân của bị c o Phạm Văn M v Nguyễn Thanh T2 th bị c o Nguyễn Thanh T2 có ý kiến: Do bị c o tâm lý hoang mang v không am hiểu ph p luật nên bị c o m i khai l bị c o bị phạt vi phạm h nh chính cùng v i bị c o Phạm Văn M. Nay bị c o đã hiểu v không có ý kiến thắc mắc g thêm, bị c o nhất trí v i kết qu c minh của Hội đồng t .
C c bị c o kh c đều nhất trí v i kết qu c minh của của Hội đồng t .
Kết thúc việc t hỏi.
Tiếp t c phần tranh luận:
Kiểm s t viên vẫn giữ nguyên lời luận tội như tại phiên tòa ng y 28 th ng 4 năm 2022.
C c bị c o v người có quyền lợi, nghĩa v liên quan không tranh luận g v i lời luận tội của Kiểm s t viên.
Các bị c o nói lời sau cùng: Các bị c o đều rất ân hận về h nh vi phạm tội của b n thân v mong Hội đồng t gi m nhẹ h nh phạt chính cũng như h nh phạt bổ sung cho c c bị c o.
NHẬN ĐỊNH
H ĐỒNG ÉT Ử:
Trên c s nội dung v n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ s v n đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
[1]. Mặc dù tại phiên tòa ng y 28/4/2022, bị c o T2 khai, bị c o v bị c o M bị phạt vi phạm h nh chính cùng một thời điểm nhưng theo c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ s v n v kết qu c minh của Tòa n cho thấy bị c o Phạm Văn M ch bị phạt h nh chính theo quyết định phạt h nh chính s 2709 ng y 07/4/2020 của U ND huyện ĐH, mức phạt l 1.500.000 đồng v bị c o Nguyễn Thanh T2 bị phạt h nh chính theo quyết định phạt h nh chính s 5754 ng y 21/9/2020 của U ND huyện ĐH, mức phạt l 1.500.000 đồng. Tại phiên tòa ng y 06/5/2021 bị c o T2 v c c bị c o kh c đều nhất trí v i kết qu c minh của Hội đồng t v không có ý kiến hay khiếu nại về h nh vi, quyết định t t ng của C quan tiến h nh t t ng, người tiến h nh t t ng. Do đó, c c h nh vi, quyết định t t ng của C quan tiến h nh t t ng, người tiến h nh t t ng đã thực hiện đến thời điểm t l hợp ph p.
[2] Lời khai nhận tội của các bị c o trong qu tr nh điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay hoàn toàn phù hợp v i nhau về thời gian, địa điểm, s người tham gia đ nh bạc, hình thức đ nh bạc, s tiền của từng bị cáo s d ng vào m c đích đ nh bạc, vật chứng thu giữ tại n i đ nh bạc và các tài s n C quan C nh s t điều tra Công an huyện ĐH đã thu giữ và qu n lý. Lời khai nhận tội của c c bị c o l chứng cứ buộc tội giữa c c bị c o v i nhau v phù hợp v i c c t i liệu có trong hồ s v n như: iên b n sự việc do Công an huyện ĐH lập hồi 15 giờ 00 phút ng y 06/01/2022 tại gia đ nh Phạm Văn M; iên b n giao, nhận t i liệu đồ vật, dữ liệu điện t do Công an huyện ĐH lập ngày 06, 07 và 09/01/2022; iên b n kiểm tra điện thoại của Lê Văn T v Nguyễn Thanh T2 v tin nhắn ch p trên m n h nh điện thoại của Nguyễn Thanh T2 bằng giấy A4, T2 đã ký c nhận; S đồ vị trí ngồi đ nh bạc. Hội đồng t có đủ c s kết luận: Hồi 14 giờ 45 phút ng y 06/01/2022, tại gian phòng tầng 3 của gia đ nh Phạm Văn M thuộc thôn T 2, xã Đ, huyện ĐH, t nh TB, Nguyễn Thanh T2, Lê Văn T, Đặng Đ nh K, Nhâm Gia Q, Phạm Văn M, Đo n Văn L, T ng Văn T1 v Phạm Thị H có h nh vi đ nh bạc được thua bằng tiền dư i h nh thức “đ nh ba cây” v i tổng s tiền s d ng v o việc đ nh bạc l 16.600.000 đồng (Mười s u triệu s u trăm ngh n đồng). Hành vi nêu trên của các bị cáo đã phạm vào tội “Đ nh bạc”, tội phạm v h nh phạt được quy định tại kho n 1 Điều 321 ộ luật H nh sự như c o trạng của Viện kiểm s t nhân dân huyện ĐH đã truy t .
Điều 321. T i Đánh b c
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
...
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
[4] H nh vi của c c bị c o l nguy hiểm cho ã hội, đã âm phạm đến trật tự công cộng, âm hại đến kinh tế của b n thân v gia đ nh c c bị c o, l nguyên nhân gây ra c c tệ nạn ã hội v tội phạm kh c. C c bị c o đều l người có đủ năng lực tr ch nhiệm h nh sự, nhận thức được tính chất, mức độ, hậu qu do m nh thực hiện nhưng v ham vui, ham mu n vật chất nhất thời dẫn đến việc phạm tội; c c bị c o ph i chịu tr ch nhiệm h nh sự về h nh vi phạm tội của m nh.
[5] Xét vai trò của c c bị c o thấy: Trong v n n y c định là v án có tính chất đồng phạm gi n đ n v c 08 bị c o đều l người thực hành cùng tham gia đ nh bạc dư i hình thức đ nh ba cây, được thua bằng tiền. Bị cáo M là chủ nh đã tạo điều kiện về địa điểm và công c phạm tội, đồng thời cùng tham gia đ nh bạc bằng chính s tiền hồ thu được nên bị cáo M giữ vai trò thứ nhất. Các bị cáo còn lại tuy s d ng s tiền kh c nhau để đ nh bạc v thời gian tham gia đ nh bạc kh c nhau nhưng đều l người đồng thực h nh nên đều giữ vai trò thứ hai trong v n.
[6] Khi quyết định h nh phạt, t thấy:
- Về t nh tiết tăng nặng: C c bị c o không ph i chịu t nh tiết tăng nặng tr ch nhiệm h nh sự n o theo quy định tại kho n 1 Điều 52 ộ luật H nh sự.
- Về t nh tiết gi m nhẹ:
Các bị c o đều được p d ng t nh tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm h nh sự l th nh kh n khai b o, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng quy định tại điểm s, i kho n 1 Điều 51 ộ luật H nh sự. ị cáo T có thời gian tham gia Quân đội nhân dân Việt Nam; M có b , mẹ đẻ được Nh nư c tặng thư ng Huân, Huy chư ng kh ng chiến ch ng Mỹ; K và Q có b đẻ được Nh nư c tặng thư ng Huân chư ng kh ng chiến ch ng Mỹ nên bị c o T, M, K và Q được hư ng thêm t nh tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm h nh sự quy định tại kho n 2 Điều 51 ộ luật H nh sự.
- Về nhân thân của c c bị c o: Trong s 08 bị cáo, có 04 bị cáo là T2, M, Q và K l người có nhân thân xấu, các bị c o n y đã bị x phạt hành chính về hành vi đ nh bạc.
Căn cứ v o tính chất, mức độ, hậu qu h nh vi phạm tội, c c t nh tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm h nh sự v nhân thân của c c bị c o; Hội đồng t thấy:
Về h nh phạt chính:
Trong s các bị cáo có nhân thân xấu trên có bị cáo T2 đã bị phạt h nh chính theo Quyết định s 5754/QĐ-XPVPHC ngày 21/9/2020 của UBND huyện ĐH x phạt hành chính về h nh vi đ nh bạc v i s tiền 1.500.000 đồng, T2 đã nộp phạt ng y 22/9/2020. Theo quy định tại kho n 2 Điều 2 Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân T i cao hư ng dẫn áp d ng Điều 65 Bộ luật Hình sự về điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hư ng án treo:
“ Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo
Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
2. Có nhân thân tốt.
Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo”
V i quy định trên th thời hạn được óa tiền sự của T2 đ i v i Quyết định
phạt vi phạm h nh chính l ng y 21/9/2021. Song kể từ ng y đó đến thời điểm phạm tội lần n y tức ng y 06/01/2022 th chưa đủ 06 th ng nên không đủ điều kiện cho T2 hư ng n treo.
Đ i v i bị cáo Phạm Văn T, tuy bị cáo không có tiền án, tiền sự, song trư c khi thực hiện hành vi phạm tội này, bị cáo còn vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ x y ra ngày 30/10/2021 tại thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư, t nh TB nên sau đó T đã bị tạm giam về tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Lệnh bắt bị can để tạm giam s 02 ngày 24/01/2022, hiện vẫn đang tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Vũ Thư.
Do vậy, cần p d ng h nh phạt tù có thời hạn đ i v i bị c o T2 và T để cách ly bị c o T2 và T ra khỏi đời s ng ã hội một thời gian, để c c bị c o thấy r tính nghiêm minh của ph p luật m c i tạo b n thân, tr th nh người có ích cho ã hội.
Đ i v i bị c o M, K và Q cũng đã bị phạt h nh chính về h nh vi đ nh bạc. Song thời hạn được coi l chưa bị phạt vi phạm h nh chính tính đến ng y phạm tội lần n y đã qu 06 th ng, t thấy tính chất, mức độ của tội phạm được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, c c bị c o có n i cư trú r r ng nên không cần nhất thiết ph i c ch ly c c bị c o ra khỏi đời s ng ã hội mà p d ng h nh phạt tù nhưng cho hư ng n treo v ấn định thời gian th th ch đ i v i c c bị cáo cũng đủ răn đe v phòng ngừa tội phạm.
Đ i v i bị c o L: ị c o tham gia đ nh bạc ngay từ đầu, s lượng tiền bị c o đ nh l n nhất. Song bị c o có nhân thân t t v có n i cư trú r r ng, t thấy không cần thiết ph i c ch ly bị c o ra khỏi đời s ng ã hội nên đủ điều kiện p d ng h nh phạt c i tạo không giam giữ đ i v i bị c o. Khi p d ng loại h nh phạt n y còn bị khấu trừ thu nhập từ 5% đến 20% để sung ngân s ch Nh nư c. Song bị c o L l lao động tự do, thu nhập không ổn định nên miễn việc p d ng khấu trừ thu nhập cho bị c o.
Đ i v i bị cáo T1 v bị c o H: C c bị c o đều phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng v có nhân thân t t. S tiền dùng đ nh bạc ít h n bị c o L. Thời gian tham gia đ nh bạc của bị c o H ít h n so v i c c bị c o kh c. Do vậy, ch cần p d ng h nh phạt chính l h nh phạt tiền đ i v i bị c o T1 v bị c o H cũng đủ để răn đe v phòng ngừa tội phạm chung.
Về h nh phạt bổ sung: Cần p d ng h nh phạt bổ sung l phạt tiền đ i v i bị c o bị phạt tù có thời hạn, phạt tù nhưng cho hư ng n treo, c i tạo không giam giữ để sung ngân sách Nh nư c. Đ i v i các bị c o bị p d ng phạt tiền l h nh phạt chính th không p d ng h nh phạt bổ sung.
[7] Về lý vật chứng:
- Cần tịch thu sung ngân sách Nh nư c s tiền 16.600.000 đồng các bị c o s d ng v o việc đ nh bạc.
- 01 bộ b i tú l kh 36 quân từ A đến 9 l công c c c bị c o s d ng v o việc đ nh bạc cần tịch thu tiêu hủy.
- Đ i v i s tiền 9.400.000 đồng thu giữ của bị c o H, không liên quan đến việc phạm tội cần tuyển tr lại cho bị c o H.
- 01 điện thoại di động Iphone 6 Plus thu của M không liên quan đến việc phạm tội; 01 tấm th m đỏ mặc dù c c bị c o s d ng để ngồi đ nh bạc nhưng đây l t i s n của gia đ nh M. V vậy, cần tr lại M chiếc điện thoại di động v tấm th m đỏ trên.
- Đ i v i 01 điện thoại di động Iphone 7 thu của T2; 01 điện thoại di động Iphone 8 Plus thu của T (nguồn g c l của chị M vợ T cho T mượn s d ng) là điện thoại m c c bị c o đã s d ng gọi nhau đi đ nh bạc. Song t thấy, đây l vật d ng m c c bị c o s d ng h ng ng y để liên lạc v i gia đ nh v công việc, ch bột ph t s d ng một lần để gọi nhau đi đ nh bạc, không ph i l công c , phư ng tiện chính để thực hiện h nh vi phạm tội. ị c o T2 đề nghị được nhận lại điện thoại; bị c o T v chị M đề nghị tr lại điện thoại cho chị M; v vậy, Hội đồng t chấp nhận đề nghị n y của bị c o T2, bị c o T v chị M.
[8] Về n phí: C c bị c o ph i chịu n phí h nh sự s th m theo quy định của ph p luật.
[9] Về quyền kh ng c o: C c bị c o có quyền kh ng c o trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên;
QUY T ĐỊNH:
1. Tuyên bố: C c bị c o Phạm Văn M, Nguyễn Thanh T2, Đặng Đ nh K, Nhâm Gia Q, Lê Văn T, Đo n Văn L, T ng Văn T1 v Phạm Thị H phạm tội “Đ nh bạc”.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; Điều 65 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Phạm Văn M 01 năm tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian th th ch l 02 năm tính từ ng y tuyên n s th m.
Phạt bổ sung bị c o 12.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38; Điều 50; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Nguyễn Thanh T2 08 tháng tù, thời hạn tù tính từ ng y bị c o đi thi hành án.
Phạt bổ sung bị c o 6.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; Điều 65; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Đặng Đ nh K 09 tháng tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian th th ch l 01 năm 06 th ng tính từ ng y tuyên n s th m.
Phạt bổ sung bị c o 6.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; Điều 65; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Nhâm Gia Q 09 tháng tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian th th ch l 01 năm 06 th ng tính từ ng y tuyên n s th m.
Phạt bổ sung bị c o 6.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 v kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38; Điều 50; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Lê Văn T 07 th ng tù, thời hạn tù tính từ ng y bị c o chấp hành án.
Phạt bổ sung bị c o 6.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
Giao bị c o Phạm Văn M cho UBND xã Đ, huyện ĐH, t nh TB giám sát gi o d c trong thời gian th th ch.
Giao bị c o Đặng Đ nh K và Nhâm Gia Q cho UBND xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB gi m s t gi o d c trong thời gian th th ch.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự, thì Tòa án có thể buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
- Áp d ng: Kho n 1, 3 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 50; Điều 36; kho n 3 Điều 35 ộ luật H nh sự.
X phạt bị c o Đo n Văn L 01 năm c i tạo không giam giữ; thời gian c i tạo không giam giữ tính từ ng y U ND ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB nhận được quyết định thi h nh n v b n n.
Giao bị c o Đo n Văn L cho UBND xã ĐA, huyện ĐH, t nh TB giám sát, gi o d c trong thời gian thi h nh h nh phạt c i tạo không giam giữ. Gia đ nh Đo n Văn L có tr ch nhiệm ph i hợp v i U ND ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB trong việc gi m s t, gi o d c Đo n Văn L.
Miễn khấu trừ thu nhập đ i v i Đo n Văn L.
Phạt bổ sung Đo n Văn L 8.000.000 đồng để sung ngân sách Nh nư c.
- Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51, Điều 17; Điều 58, Điều 50, Điều 35 ộ luật H nh sự.
Phạt tiền bị c o T ng Văn T1 30.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
Không p d ng h nh phạt bổ sung đ i v i bị c o T ng Văn T1.
- Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51, Điều 17; Điều 58, Điều 50, Điều 35 ộ luật H nh sự.
Phạt tiền bị c o Phạm Thị H 25.000.000 đồng để sung ngân s ch Nh nư c.
Không p d ng h nh phạt bổ sung đ i v i bị c o Phạm Thị H.
2. Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 ộ luật H nh sự; điểm a, b kho n 2 Điều 106 ộ luật T t ng h nh sự .
- Tịch thu sung ngân s ch Nh nư c s tiền 16.600.000 đồng các bị c o s d ng v o việc đ nh bạc.
- Tịch thu tiêu hủy 01 bộ b i tú l kh 36 quân từ A đến 9 l công c c c bị c o s d ng v o việc đ nh bạc.
- Tuyên tr lại:
+ ị c o Phạm Thị H s tiền 9.400.000 đồng.
+ ị c o Phạm Văn M 01 điện thoại di động Iphone 6 Plus v 01 tấm th m đỏ.
+ ị c o Nguyễn Thanh T2 01 điện thoại di động Iphone 7.
+ Chị Đặng Thị M, sinh năm 1989 (vợ bị c o Lê Văn T); n i cư trú: Thôn Đông A, ã ĐA, huyện ĐH, t nh TB 01 điện thoại di động Iphone 8 Plus.
(Các đồ vật và tài sản trên đã được bàn giao sang Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH ngày 17/3/2022)
3. Về án phí: Áp d ng kho n 2 Điều 136 ộ luật T t ng h nh sự, Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa XIV.
C c bị c o Phạm Văn M, Nguyễn Thanh T2, Đặng Đ nh K, Nhâm Gia Q, Lê Văn T, Đo n Văn L, T ng Văn T1 v Phạm Thị H mỗi bị c o ph i chịu 200.000 đồng n phí h nh sự s th m.
4. Về quyền kháng cáo: C c bị c o v người có quyền lợi, nghĩa v liên quan được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n s th m. Nơi nh n:
| - Người tham gia tố tụng; - VKSND H.Đông Hưng; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS H.Đông Hưng; - Công an H.Đông Hưng; - UBND xã Đ; - UBND xã ĐA; - Lưu hồ sơ vụ án, cơ quan. | TM. H ĐỒNG ÉT Ử TH M Thẩm phán – h t a phiên tòa Đã ký Lê Kiên Trung |