vanban.org

Bản án 27/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 565, Trương Định Công, phường TTH, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Phan Huyền Trang, sinh năm 1982; địa chỉ: K61/27/16 Nguyễn Phú Hường, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (Giấy uỷ quyền ngày chứng thực 18/4/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 27/2025/QĐST-DS
Hải Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117, 274; khoản 1 Điều 275, Điều 466, Điêuv 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 565, Trương Định Công, phường TTH, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Phan Huyền Trang, sinh năm 1982; địa chỉ: K61/27/16 Nguyễn Phú Hường, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (Giấy uỷ quyền ngày chứng thực 18/4/2025).

- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 1A, Mỹ Liệt, phường LK, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về dư nợ: Ông B phải trả cho bà A số tiền 391.000.000 (Ba trăm chín mươi mốt triệu) đồng.

2.2. Phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 05 tháng 11 năm 2025, ông B phải trả hết khoản nợ trên cho bà A.

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ông B phải nộp tiền án phí dân sự là 9.775.000 (Chín triệu bảy trăm bảy mươi năm nghìn) đồng. Trả lại cho bà A số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 9.770.000 (Chín triệu bảy trăm bảy mươi nghìn) đồng theo Biên lai số 0010845 ngày 27/6/2025 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ