vanban.org

Bản án 27/2025/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hồ Văn Lươm cùng đồng phạm - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 255 Bộ luật Hình sự; Điều 251 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HS-ST
Ngày: 06 - 8 -2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cảnh Khang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thảo.

2. Ông Nguyễn Thanh Cần.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lềnh Khâm Vĩ, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Ái, Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 8 năm 2025, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 161/2025/TLST-HS ngày 27 tháng 6 năm 2025 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 7 năm 2025, đối với bị cáo:

1. Hồ Văn L, sinh năm 2000 t i tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Tổ B, ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 6/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Hồ Văn Đ (đã chết) không rõ tên mẹ; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 11/5/2025 cho đến nay. Có mặt.

2. Lê Huỳnh Minh T, sinh năm 2001 t i tỉnh Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang); nơi cư trú: Khu phố D, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 11/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Lê Tuấn T1 và bà Huỳnh Thị Hồng H; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 27/12/2023 cho đến nay. Có mặt.

3. Huỳnh Hoài T2, sinh năm 2003 t i tỉnh Cà Mau; nơi cư trú: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là xã N, tỉnh Cà Mau); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 5/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Huỳnh Thanh H1 và bà Lý Hồng H2; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 27/12/2023 cho đến nay. Có mặt.

4. Lê Quốc L1, sinh năm 2005 t i tỉnh Cà Mau; nơi cư trú: Ấp A, xã K, Huyện U, Cà Mau (nay là xã K, tỉnh Cà Mau); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 8/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Lê Văn P và bà Ngô Kiều N; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 27/12/2023 cho đến nay. Có mặt.

5. Đỗ Minh H3, sinh ngày 28/11/2006 t i tỉnh Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang); nơi cư trú: 2, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 7/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Đỗ Văn H4 và bà Ph m Hồng N1; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 27/12/2023 cho đến nay. Có mặt.

6. Bùi Thái D, sinh năm 2004 t i tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 6/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Bùi Phương Đ1 và bà Nguyễn Thị N2; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 21/01/2025 cho đến nay. Có mặt.

7. Huỳnh Phú Đ3, sinh năm 1994 t i tỉnh Hậu Giang (nay là Thành phố Cần Thơ); nơi cư trú: Ấp D, thị trấn B, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 9/12; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Huỳnh Phú H5 và bà Lê Thị Phấn K; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 24/7/2024 cho đến nay. Có mặt.

- Người bào chữa cho bị cáo Đỗ Minh H3: Ông Nguyễn Phước L2, Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước – S Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Bà Nguyễn Ngọc D1, sinh năm 1950; nơi cư trú: Số B N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Châu Tấn Đ2, sinh năm 1969; nơi cư trú: Á, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Bà Phan Thị Thiên N3, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xã K, tỉnh Quảng Ngãi.

4. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1983; nơi cư trú: Khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Ông Hồ Văn P1, sinh năm 2004; nơi cư trú: Khóm T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

6. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 2007; nơi cư trú: Xã V, tỉnh An Giang.

7. Ông Võ Văn H6, sinh năm 2005; nơi cư trú: Xã C, tỉnh Cà Mau.

Tất cả người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án đều vắng mặt.

NỘI UNG V N:

Theo các tài li u có trong h s vụ án và di n biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 16 giờ 00 phút ngày 27/12/2023, Công an phường T, thành phố T (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) tiến hành kiểm tra hành chính nhà phân lô đường T thuộc tổ C, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Công lệnh kiểm tra hành chính số 219 ngày 27/12/2023. Quá trình kiểm tra phát hiện Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3, Lê Quốc L1, Huỳnh Hoài T2, Huỳnh Phú Đ3, Bùi Thái D có hành vi sử d ng trái phép chất ma túy nên tiến hành lập biên bản bắt người ph m tội quả tang và thu giữ vật chứng liên quan đến v án gồm: 01 bộ d ng c sử d ng ma túy; 01 nỏ thủy tinh bên trong chứa chất màu nâu; 01 cây kéo bằng kim lo i; 01 túi nylon miệng kéo dính bên trong chứa chất tinh thể màu trắng; 02 gói nylon miệng hàn kín bên trong chứa chất tinh thể màu trắng; 01 xe mô tô nhãn hiệu Exciter 135, màu đen, biển số 76H1-329.37; 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave RSX, màu đen b c, biển số 59S1-569.44; 01 con dao dài 48 cm; 01 con dao dài 72cm; 01 con dao dài 89 cm; 01 con dao dài 100 cm, võ gỗ dài 75cm; 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave RSX, màu xanh vàng, biển số 59ZA-000.52; 01 USB màu cam có gắn thẻ nhớ 32 GB; 01 xe mô tô hiệu Honda, màu đỏ đen, biển số 69AF-058.38; 01 điện tho i di động hiệu Iphone 8 Plus, màu hồng; 01 điện tho i di động hiệu Iphone 11 Promax; 01 xe mô tô hiệu Honda Wave, màu xanh đen, biển số 72L3-7063; 01 điện tho i di động hiệu Iphone 6, màu b c; 01 điện tho i di động hiệu Vivo, màu xanh. Trong quá trình Công an phường T bắt quả tang Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3, Lê Quốc L1, Huỳnh Hoài T2, Huỳnh Phú Đ3, Bùi Thái D thì Hồ Văn P1, Nguyễn Văn B và Võ Văn H6 đi đến nhà của T để mua ma túy nên Công an phường T tiến hành triệu tập về tr s làm việc. Sau đó, Công an phường T chuyển giao Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3, Lê Quốc L1, Huỳnh Hoài T2, Huỳnh Phú Đ3, Bùi Thái D cùng hồ sơ, vật chứng thu giữ cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T (nay là Công an Thành phố H) tiếp t c th lý điều tra theo thẩm quyền. Cơ quan cảnh sát điều tra tiếp nhận hồ sơ, tiến hành trưng cầu phòng K1 Công an tỉnh B (nay là Công an Thành phố H) giám định đối với chất màu nâu có trong 01 nỏ thủy tinh; chất tinh thể màu trắng trong 01 túi nylon miệng kéo dính; chất tinh thể màu trắng trong 02 gói nylon miệng hàn kín.

T i Bản kết luận giám định số 202/KL-KTHS ngày 04/01/2024 của Phòng K1 Công an tỉnh B kết luận: Mẫu tinh thể màu trắng trong 01 túi nylon miệng kéo dính (M1) có khối lượng 1,0477 gam; Mẫu tinh thể màu trắng trong 02 túi nylon miệng hàn kín (M1-2) có khối lượng 0,9789 gam đều là ma túy, lo i Methamphetamine; Chất màu nâu (M2) trong nỏ thủy tinh không xác định khối lượng là ma túy, lo i Methamphetamine.

Quá trình điều tra xác định hành vi của các bị can c thể như sau:

- Hành vi của Hồ Văn L: Hồ Văn L là đối tượng nghiện ma túy, để có tiền tiền xài và ma túy để sử d ng thì L mua ma túy về và giao cho T, H3, D đi bán cho các đối tượng nghiện, c thể L đã giao cho T 04 lần; giao ma túy cho D khoảng 05 đến 07 lần; giao cho T2 01 lần; giao cho H3 khoảng 06 lần để H3 và giao cho H3 cất giữ 01 gói nylon chứa chất tinh thể màu trắng, khối lượng 1,0477 gam và 02 túi nylon miệng hàn kín chứa chất tinh thể màu trắng khối lượng 0,9789 gam là ma túy để H3 cất giữ nhằm m c đích bán. Ngoài ra, hành vi bán trái phép chất ma túy thì Hồ Văn L còn cung cấp ma túy để tổ chức cho H3, T, T2, L1, Đ3, D sử d ng trái phép chất ma túy t i nhà của T nhiều lần. Kết quả điều tra xác định: Khoảng 19 giờ 00 phút ngày 26/12/2023, L đem ma túy đá và bộ D2 sử d ng ma túy đá tự chế đến nhà của T thuộc tổ C, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) để sử d ng. Khi L đến, t i nhà T có T, L1, T2, H3, D đang trong nhà. Lượm rủ T, L1, T2, H3, D lên phòng ngủ của T để cùng nhau sử d ng ma túy, tất cả đồng ý. Khi vào phòng, L lấy ma túy đá và bộ D2 sử d ng ma túy ra đưa cho H3, H3 đổ ma túy vào bộ d ng c để nấu cho tất cả cùng nhau sử d ng. Đến khoảng 22 giờ 00 phút cùng ngày, sau khi sử d ng ma túy xong thì L, T2 đi về còn l i T, L1 và D l i tiếp t c sử d ng ma túy và ngủ t i nhà của T. Đến khoảng 06 giờ 30 phút ngày 27/12/2023 Lượm, T2 đi đến nhà của T, L và T2 tiếp t c sử d ng ma túy, sử d ng xong Lượm đi đâu không rõ. Đến khoảng 15 giờ 00 phút cùng ngày, L điện tho i qua m ng xã hội Facebook cho H3 và kêu H3 đến quán bida gần ngã 4 B thuộc phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương để chơi thì H3 đồng ý. Sau đó, H3 đến quán bida gặp L, t i đây L đưa cho H3 02 gói nylon hàn kín bên trong chứa chất ma túy đá và nói với H3 về nhà T lấy 01 túi nylon bên trong chứa ma túy đá Lượm cất giấu dưới gốc ghế sô pha trong phòng của T ra cất giữ cho L, L sẽ về lấy. Sau đó, L kêu H3 lấy xe mô tô biển số 69AF – 058.38 mà Lượm mượn của L1 đem 02 gói ma túy về nhà của T.

- Hành vi của Lê Huỳnh Minh T: T sinh sống nhà phân lô thuộc tổ C, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Trong thời gian sinh sống đây, T thường cho L, H3, T2, L1, Đ3, D đến cùng, trong thời gian cùng nhiều lần T để cho L sử d ng địa điểm là nhà của T để tổ chức cho H3, T2, L1, Đ3, D sử d ng trái phép chất ma túy nhiều lần. Quá trình điều tra xác định trong ngày 26/12/2023 và ngày 27/12/2023 t i nhà của T, T đã sử d ng địa điểm do T quản lý để cùng L tổ chức cho H3, T2, L1, Đ3, D sử d ng ma túy 02 lần. Ngoài hành vi trên, trong quá trình quen biết Hồ Văn L3, T đã giúp sức cho L3 bán ma túy cho các đối tượng nghiện, c thể khi có đối tượng nghiện liên hệ với T mua ma túy thì T liên hệ với L lấy ma túy rồi giao l i cho T2, H3 đi giao. Kết quả điều tra xác định T đã lấy ma túy từ Lượm 06 lần và giao l i cho T2 đi giao 02 lần, H3 đi giao 02 lần.

- Hành vi của Đỗ Minh H3: H3 là đối tượng nghiện ma túy, H3 đến nhà của T . Trong thời gian nhà T thì H3 nhiều lần nhận ma túy từ T và L để đi bán cho các đối tượng nghiện, đổi l i H3 được L cho tiền và cho sử d ng túy không lấy tiền, c thể H3 đã nhận ma túy của L3 đi giao được khoảng 06 lần và của T đi giao được 02 lần, khi đi giao ma túy thì H3 đã 02 lần hỏi mượn xe của Lê Quốc L1 làm phương tiện đi giao ma túy, H3 đã bán cho Hồ Văn P1 03 lần vào ngày 08/12/2023, 16/12/2023, 24/12/2023 và bán cho Nguyễn Văn B, Võ Văn H6 03 lần. Ngoài ra, H6 còn cất giữ giùm Lượm 01 gói nylon chứa chất tinh thể màu trắng, khối lượng 1,0477 gam và 02 túi nylon miệng hàn kín chứa chất tinh thể màu trắng khối lượng 0,9789 gam là ma túy để Lượm bán cho đối tượng nghiện. Ngoài hành vi giúp sức cho L bán ma túy thì H6 còn giúp sức cho L trong việc tổ chức sử d ng trái pháp chất ma túy, c thể: Khoảng 19 giờ 00 phút ngày 26/12/2023, L đem ma túy đá và bộ D2 sử d ng ma túy đến nhà của T để sử d ng. Khi L đến, t i nhà T thời điểm này có T, L1, T2, H6, D đang trong nhà. Lượm rủ T, L1, T2, H6, D lên phòng ngủ của T để cùng nhau sử d ng ma túy, tất cả đồng ý. Khi vào phòng, L lấy ma túy đá và bộ D2 sử d ng ma túy ra đưa cho H6 và H6 đổ ma túy vào bộ d ng c để nấu cho T, L1, T2, L, D sử d ng.

- Hành vi của Huỳnh Hoài T2: T2 là đối tượng nghiện ma túy, T2 đến nhà của T , trong thời gian nhà T thì T2 nhiều lần nhận ma túy từ T và L để đi bán cho các đối tượng nghiện, đổi l i T2 được L cho sử d ng túy không lấy tiền, c thể T2 đã nhận ma túy của L đi giao được 01 lần và của T đi giao được 02 lần.

- Hành vi của Lê Quốc L1: L1 là đối tượng nghiện ma túy, L1 đến nhà của T , trong thời gian nhà T thì L1 biết rõ việc T, L bán ma túy, H6 là người giúp sức cho L và T. Tuy nhiên, do được cho sử d ng ma túy không mất tiền nên khi H6 hỏi mượn xe mô tô biển số 69FA – 058.38 của L1 để đi giao ma túy thì L1 vẫn đồng ý và đưa xe 69FA – 058.38 cho H6 sử d ng đi giao ma túy, c thể L1 đã cho H6 mượn xe 69FA – 058.38 đi giao ma túy được 02 lần.

- Hành vi của Bùi Thái D: D là đối tượng nghiện ma túy, D đến nhà của T , trong thời gian nhà T, D nhiều lần nhận ma túy từ Lượm để đi bán cho các đối tượng nghiện, đổi l i D được L cho sử d ng túy không lấy tiền, c thể D đã nhận ma túy của L đi giao được 05 đến 07 lần, số tiền mỗi lần giao động từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng, trong đó có 02 lần Lượm đưa ma túy cho D thì H6 nhìn thấy.

- Hành vi của Huỳnh Phú Đ3: Đệ là đối tượng nghiện ma túy, Đ3 đến nhà của T , trong thời gian nhà T, Đ3 biết rõ việc T, H6, L bán ma túy, c thể trong thời gian t i nhà của T, Đ3 nghe H6, T, L gọi điện nói chuyện về việc mua bán ma túy với các đối tượng khác, khi có đối tượng đến mua ma túy thì Đ3 nhìn thấy và biết v việc T và H6 giao ma túy cho các đối tượng đến mua. Tuy Đ3 không giúp sức cho L, H6 và T đi bán ma túy nhưng do được nhóm T, L và H6 cho sử d ng ma túy không thu tiền nên Đ3 không trình báo hành vi mua bán trái phép chất ma túy của T, L và H6 đến Cơ quan công an.

Cáo tr ng số 172/CT-VKSTU ngày 23/6/2025 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên (nay là khu vực A - Thành phố Hồ Chí Minh) truy tố bị cáo:

Hồ Văn L về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b, c khoản 2 Điều 251 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự.

Lê Huỳnh Minh T về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b khoản 2 Điều 251 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự.

Đỗ Minh H3 về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b, c khoản 2 Điều 251 và điểm a, b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự.

Lê Quốc L1, Huỳnh Hoài T2, Bùi Thái D về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.

Huỳnh Phú Đ3 về tội “Không tố giác tội ph m” theo quy định khoản 1 Điều 390 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa:

Kiểm sát viên giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Hồ Văn L, Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”; bị cáo Lê Quốc L1, Huỳnh Hoài T2, Bùi Thái D ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”; bị cáo Huỳnh Phú Đ3 ph m tội “Không tố giác tội ph m”.

- Căn cứ điểm b, c khoản 2 Điều 251 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm o khoản 2 Điều 52; Điều 17, 38, 55, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Hồ Văn L từ 10 (Mười) đến 11 (Mười một) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” từ 08 (Tám) đến 09 (Chín) năm tù về “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình ph t buộc bị cáo phải chấp hành là từ 18 (Mười tám) đến 20 (Hai mươi) năm tù.

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm o khoản 2 Điều 52; Điều 17, 38, 55, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Lê Huỳnh Minh T từ 09 (Chín) đến 10 (Mười) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” từ 08 (Tám) đến 09 (Chín) năm tù về “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình ph t buộc bị cáo phải chấp hành là từ 17 (Mười bảy) đến 19 (Mười chín) năm tù.

- Căn cứ điểm b, c khoản 2 Điều 251 và điểm a, b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 55, 58 của Bộ luật Hình sự, khoản 1 Điều 119 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, xử ph t Đỗ Minh H3 từ 05 (Năm) đến 06 (Sáu) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” từ 05 (Năm) đến 06 (Sáu) năm tù về “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình ph t buộc bị cáo phải chấp hành là từ 10 (Mười) đến 12 (Mười hai) năm tù.

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 58 của Bộ luật Hình sự của Bộ luật Hình sự, xử ph t Lê Quốc L1 từ 07 (Bảy) đến 08 (Tám) năm tù, xử ph t Huỳnh Hoài T2, Bùi Thái D từ 08 (Tám) đến 09 (Chín) năm tù.

- Căn cứ khoản 1 Điều 390; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Huỳnh Phú Đ3 từ 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng đến 01 (Một) năm 09 (Chín) tháng tù.

Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp đề nghị:

- Tịch thu, tiêu hủy: Chất ma túy lo i Methaphetamine (mẫu vật hoàn l i sau giám định) được đựng trong 01 (Một) bì thư niêm phong ký hiệu số 202/PC09 (ký hiệu M1) và 01 (Một) bì thư niêm phong ký hiệu M2; 01 (Một) con dao dài 48 cm; 01 (Một) con dao dài 72cm; 01 (Một) con dao dài 89 cm; 01 (Một) con dao dài 100 cm, vỏ gỗ dài 75cm; 01 (Một) cây kéo bằng kim lo i đã qua sử d ng; 01 (Một) bộ d ng c sử d ng ma túy.

- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 (Một) xe mô tô hiệu Honda, màu đỏ đen, biển số 69AF-058.38, số khung: MH3SE88H0NJ422994, số máy: E3R2E3265605 (xe không ho t động, không kính chiếu hậu); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu 8 Plus, màu hồng (đã qua sử d ng, không m được nguồn, không đọc được số I, bị bể mặt kính sau); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu xanh; 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 6, màu b c (đã qua sử d ng, không m được nguồn, không đọc được số I); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu Vivo, màu xanh.

- Trả l i cho Hồ Văn P1 01 (Một) xe mô tô hiệu Honda Wave, màu xanh đen, biển số 72L3-7063, số khung: RRKWCH0UM6XV01852, số máy: VTT12JL1P52FMH001852 và trả l i cho Huỳnh Phú Đ3 01 (Một) xe mô tô nhãn hiệu Wave RSX, màu đen b c, biển số 59S1-569.44, số khung: RLHJC5229CY25413, số máy: JC52EE112311.

- Buộc bị cáo L nộp l i 2.350.000 đồng, T2 nộp l i 200.000 đồng, H3 nộp l i 150.000 đồng tiền thu lợi bất chính để sung vào ngân sách Nhà nước.

Người bào chữa cho bị cáo H3 tranh luận: Thống nhất tội danh như lời luận tội của đ i diện Viện kiểm sát đối với bị cáo. Tuy nhiên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo H3 vì khi ph m tội bị cáo là người chưa đủ 18 tuổi, tâm lý chưa hoàn thiện, bị cáo bị rủ rê dẫn đến ph m tội và chỉ là đồng ph m giúp sức cho bị cáo L, T. Do đó, đề nghị áp d ng Luật Tư pháp người chưa thành niên để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bi cáo.

Các bị cáo không có ý kiến tranh luận đối với lời luận tội của Kiểm sát viên t i phiên tòa.

Trong lời nói sau cùng, các bị cáo đã nhận thức được hành vi của mình là vi ph m pháp luật nên rất hối hận, ăn năn hối cải và xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t để sớm được tr về hòa nhập với cộng đồng, tr thành công dân có ích cho xã hội.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1 Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan Cảnh sát Điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo, người tham gia tố t ng không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi và quyết định tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng là đúng quy định của pháp luật.

[2 T i phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình, lời khai của các bị cáo phù hợp với lời khai đã khai báo t i cơ quan điều tra, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án cũng như vật chứng thu giữ. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ s kết luận:

[2.1 T i nhà khu P, tổ C, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, Lê Huỳnh Minh T sử d ng chỗ của mình để cho Hồ Văn L cung cấp ma túy, bộ d ng c sử d ng để cùng Đỗ Minh H3, sinh ngày 28/11/2006 (chưa đủ 18 tuổi), Huỳnh Hoài T2, Lê Quốc L1, Bùi Thái D, Huỳnh Phú Đ3 sử d ng trái phép chất ma túy 02 lần vào ngày 26/12/2023 và ngày 27/12/2023 bị Công an phát hiện bắt quả tang và nhiều lần trước đó. Do đó, hành vi của bị cáo Hồ Văn L, Lê Huỳnh Minh T đã đủ yêu tố cấu thành tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo quy định điểm a, b, c khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự. Hành vi của bị cáo Đỗ Minh H3 đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo quy định điểm a, b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự.

[2.2 Trong khoảng thời cùng t i nhà khu P, tổ C, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3, Huỳnh Hoài T2, Bùi Thái D, Lê Quốc L1 giúp sức cho Hồ Văn L bán ma túy cho các đối tượng nghiện c thể: T lấy ma túy từ Lượm 06 lần để bán, trong đó T đưa l i cho T2 đi giao 02 lần, H3 đi giao 02 lần cho những đối tượng mua. H3 nhận ma túy từ Lượm 06 lần, từ T 02 lần để đi giao cho đối tượng nghiện, c thể Hào bán cho Hồ Văn P1 03 lần vào ngày 08/12/2023, 16/12/2023, 24/12/2023 và bán cho Nguyễn Văn B, Võ Văn H6 03 lần, trong những lần đi giao ma túy H6 mượn xe mô tô hiệu honda Wave, màu xanh biển số 72L3-7063 của Lê Quốc L1, L1 biết việc H6 giúp sức cho L bán ma túy và khi được H6 hỏi mượn xe để đi giao ma túy thì L1 đồng ý vì L1 chung và được L, H6 cho sử d ng ma túy không lấy tiền, ngoài ra Hào cất giữ của L 01 gói nylon ma túy khối lượng 1,0477gam và 02 gói nylon ma túy khối lượng 0,9798 gam để bán cho đối tượng nghiện. Do đó hành vi của bị cáo Hồ Văn L đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b, c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; hành vi của bị cáo Lê Huỳnh Minh T đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; hành vi của bị cáo Đỗ Minh H3 đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b, c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; hành vi của bị cáo Lê Quốc L1 đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.

[2.3 Trong khoảng thời gian cùng t i nhà khu phân lô Đ, tổ C, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, Huỳnh Hoài T2 đã 02 lần nhận ma túy từ T để đi bán mỗi lần bán được 200.000 đồng và 01 lần nhận ma túy từ Hồ Văn L để đi bán. Bùi Thái D nhận ma túy từ L từ 06 lần để đi bán, mỗi lần bán từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng. Do đó, hành vi của bị cáo Huỳnh Hoài T2, Bùi Thái D đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái trái phép chất ma túy” theo quy định điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.

[2.4 Trong thời gian khi cùng Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3, Hồ Văn L, Huỳnh Hoài T2 t i nhà khu P, tổ C, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, Huỳnh Phú Huỳnh Phú Đ3 biết rõ việc T, H3, L, T2 bán ma túy. Đệ không trình báo hành vi mua bán trái phép chất ma túy của các bị cáo. Do đó, hành vi của bị cáo Huỳnh Phú Đ3 đã đủ yếu tố cấu thành tội “Không tố giác tội ph m” theo quy định khoản 1 Điều 390 của Bộ luật Hình sự.

[2.5 Đối với khối lượng ma túy theo Bản kết luận giám định số 202/KL-KTHS-(MT) ngày 04/01/2024 của Phòng K1 Công an tỉnh B (nay là Công an Thành phố H) kết luận: Mẫu tinh thể màu trắng trong 01 túi nylon miệng kéo dính (M1) có khối lượng 1,0477 gam; Mẫu tinh thể màu trắng trong 02 túi nylon miệng hàn kín (M1-2) có khối lượng 0,9789 gam đều là ma túy, lo i Methamphetamine, là ma túy của bị cáo H3 cất giấu giùm bị cáo L nhằm m c đích bán l i cho các đối tượng nghiện. Do đó, bị cáo L, H3 phải chịu trách nhiệm hình sự đối với khối lượng ma túy trên về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Do vậy, Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh truy tố các bị cáo theo các tội danh và điều khoản như trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

[3 Hành vi mà các bị cáo thực hiện là nguy hiểm cho xã hội, xâm ph m đến ho t động quản lý của Nhà nước đối với chất ma túy. Các bị cáo nhận thức được hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy và tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy là vi ph m pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Do đó, cần có mức hình ph t tương xứng với tính chất, mức độ của hành vi ph m tội mà bị cáo đã thực hiện để có tác d ng giáo d c bị cáo tr thành công dân tốt, đồng thời nhằm răn đe và phòng ngừa chung cho xã hội. Tuy nhiên, khi quyết định hình ph t cần xem xét toàn diện về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo.

[4 Về vai trò đồng ph m: Bị cáo L là chủ mưu, cầm đầu cung cấp ma túy, bộ d ng c sử d ng ma túy để thực hiện hành vi ph m tội tổ chức sử d ng ma túy và bán ma túy, các bị cáo khác tham gia đồng ph m tích cực để thực hiện hành vi ph m tội, trong các bị cáo giúp sức cho L thực hiện hành vi ph m tội có bị cáo H3, T là giúp sức tích cực hơn. Do đó, trong v án này vai trò của bị cáo L là lớn hơn so với các bị cáo cáo khác, sau đó đến bị cáo T, H3. Bị cáo L1 không trực tiếp thực hiện hành vi ph m tội mà chỉ đưa xe mô tô cho bị cáo H3 để thực hiện hành vi ph m nên vai trò của bị cáo L1 là thấp nhất.

[5 Bị cáo Đỗ Minh H3, sinh ngày 28/11/2006 khi ph m tội chưa đủ 18 tuổi nên căn cứ khoản 1 Điều 119 của Luật tư pháp người chưa thành niên để áp d ng hình ph t đối với bị cáo.

[6 Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Hồ Văn L, Lê Huỳnh Minh T bị áp d ng tình tiết “Xúi d c người dưới 18 tuổi ph m tội” theo quy định điểm o khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Các bị cáo khác không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

[7 Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo Đ3 ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng là tình tiết giảm trách nhiệm hình sự quy đinh t i điểm i khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

[8 Về nhân thân: Các bị cáo đều có nhân thân xấu là đối tượng nghiện ma túy.

[9 T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị xử ph t bị cáo mức hình ph t đối với các bị cáo là phù hợp nên được chấp nhận. Riêng bị cáo H3 là nặng nên Hội đồng xét xử điều chỉnh cho phù hợp.

[10 Đối với tranh luận của người bào chữa cho bị cáo H3 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[11 Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Đối với chất ma túy lo i Methaphetamine (mẫu vật hoàn l i sau giám định) là chất cấm tàng trữ, lưu hành cần tịch thu, tiêu hủy; Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave RSX, màu đen b c, biển số 59S1-569.44 thu giữ của Huỳnh Phú Đ3 không dùng vào m c đích ph m tội nên trả l i cho Đ3; 01 xe mô tô hiệu Honda, màu đỏ đen, biển số 69AF-058.38 thu giữ của Lê Quốc L1 các bị cáo sử d ng vào m c đích ph m tôi nên tịch thu sung ngân sách nhà nước. Trả l i cho Hồ Văn P1 01 xe mô tô hiệu Honda Wave, màu xanh đen, biển số 72L3-7063. Đối với 01 (Một) con dao dài 48 cm; 01 (Một) con dao dài 72cm; 01 (Một) con dao dài 89 cm; 01 (Một) con dao dài 100 cm, vỏ gỗ dài 75cm; 01 (Một) cây kéo bằng kim lo i đã qua sử d ng; 01 (Một) bộ d ng c sử d ng ma túy không có giá trị sử d ng nên tịch thu tiêu hủy.

[12 Đối với các đối tượng nghiện và mua ma túy về sử d ng: Hồ Văn P1, Nguyễn Văn B, Võ Văn H6, Cơ quan điều tra đã tiến hành xử ph t hành chính về hành vi sử d ng trái phép chất ma túy là đúng quy định nên không xem xét.

[13 Đối với đối tượng bán ma túy cho bị cáo L hiện nay chưa xác định được, khi nào Cơ quan điều tra xác định được sẽ xử lý sau.

[14 Về án phí sơ thẩm: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Tuyên bố:

Bị cáo Hồ Văn L, Lê Huỳnh Minh T, Đỗ Minh H3 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”.

Bị cáo Huỳnh Hoài T2, Lê Quốc L1, Bùi Thái D ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Bị cáo Huỳnh Phú Đ3 ph m tội “Không tố giác tội ph m”.

1. Về hình ph t:

- Căn cứ điểm b, c khoản 2 Điều 251 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm o khoản 2 Điều 52; Điều 17, 38, 55, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Hồ Văn L 10 (Mười) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và 09 (Chín) năm tù về “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình ph t buộc bị cáo phải chấp hành là 19 (Mười chín) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 11/5/2025.

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm o khoản 2 Điều 52; Điều 17, 38, 55, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Lê Huỳnh Minh T 09 (Chín) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và 08 (Tám) năm 06 (Sáu) tháng tù về “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình ph t buộc bị cáo phải chấp hành là 17 (Mười bảy) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 27/12/2023.

- Căn cứ điểm b, c khoản 2 Điều 251 và điểm a, b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 55, 58 của Bộ luật Hình sự, khoản 1 Điều 119 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, xử ph t Đỗ Minh H3 04 (Bốn) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và 04 (Bốn) năm 06 (Sáu) tháng tù về “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình ph t buộc bị cáo phải chấp hành là 09 (Chín) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 27/12/2023.

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Lê Quốc L1 07 (Bảy) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 27/12/2023.

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Huỳnh Hoài T2 08 (Tám) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 27/12/2023.

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 58 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Bùi Thái D 08 (Tám) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 21/01/2025.

- Căn cứ khoản 1 Điều 390; điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử ph t Huỳnh Phú Đ3 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 24/7/2024.

2. Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Căn cứ Điều 46, 47, 48 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự.

- Tịch thu tiêu hủy: Chất ma túy lo i Methaphetamine (mẫu vật hoàn l i sau giám định) được đựng trong 01 (Một) bì thư niêm phong ký hiệu số 202/PC09 (ký hiệu M1) và 01 (Một) bì thư niêm phong ký hiệu M2; 01 (Một) con dao dài 48 cm; 01 (Một) con dao dài 72cm; 01 (Một) con dao dài 89 cm; 01 (Một) con dao dài 100 cm, vỏ gỗ dài 75cm; 01 (Một) cây kéo bằng kim lo i đã qua sử d ng; 01 (Một) bộ d ng c sử d ng ma túy.

- Tịch thu sung ngân sách nhà nước: 01 (Một) xe mô tô hiệu Honda, màu đỏ đen, biển số 69AF-058.38, số khung: MH3SE88H0NJ422994, số máy: E3R2E3265605 (xe không ho t động, không kính chiếu hậu); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu 8 Plus, màu hồng (đã qua sử d ng, không m được nguồn, không đọc được số I, bị bể mặt kính sau); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu xanh (đã qua sử d ng, không m được nguồn, không đọc được số I, bị bể mặt kính sau); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 6, màu b c (đã qua sử d ng, không m được nguồn, không đọc được số I); 01 (Một) điện tho i di động nhãn hiệu Vivo, màu xanh (đã qua sử d ng, không m được nguồn, không đọc được số Imei).

- Trả l i cho Hồ Văn P1 01 (Một) xe mô tô hiệu Honda Wave, màu xanh đen, biển số 72L3-7063, số khung: RRKWCH0UM6XV01852, số máy: VTT12JL1P52FMH001852 (xe không ho t động, không kính chiếu hậu) và trả l i cho Huỳnh Phú Đ3 01 (Một) xe mô tô nhãn hiệu Wave RSX, màu đen b c, biển số 59S1-569.44, số khung: RLHJC5229CY25413, số máy: JC52EE112311 (xe không ho t động, không kính chiếu hậu).

(Theo Biên bản giao, nhận đ vật, tài li u, vật chứng ngày 01/4/2025).

- Buộc bị cáo Hồ Văn L nộp l i số tiền thu lợi bất chính để sung vào Ngân sách Nhà nước là 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

- Buộc bị cáo Huỳnh Hoài T4 nộp l i số tiền thu lợi bất chính để sung vào Ngân sách Nhà nước là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).

- Buộc bị cáo Đỗ Minh H3 nộp l i số tiền thu lợi bất chính để sung vào Ngân sách Nhà nước là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, người bào chữa cho bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp lệ.

Cỡ chữ