- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Hoàng L "ly hôn" Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Hoàng L đối với ông Nguyễn Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST Ngày: 09-12-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hưởng;
Ông Phạm Văn Tám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh.
Ngày 09 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp A A, xã B, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp A A, xã B, tỉnh Tây Ninh.
(Bà L có đơn xin vắng mặt; ông P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Ngô Thị Hoàng L trình bày:
Bà Ngô Thị Hoàng L và ông Nguyễn Thanh P xác lập quan hệ vợ chồng từ năm 2002 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Long An theo GCNKH số 22/2000 ngày 03/4/2000. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó tình cảm vợ chồng nhạt dần, bà có cố gắng vun đắp nhưng không được, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được, vợ chồng sống không hạnh phúc. Hiện bà L và ông P đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
Về hôn nhân: Bà Ngô Thị Hoàng L yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 26/02/2001 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 27/6/2002. Hai con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Tòa án: Bà Ngô Thị Hoàng L tự nguyện chịu toàn bộ.
Bị đơn là ông Nguyễn Thanh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đã được tống đạt các văn bản tố tụng khác hợp lệ, cũng như triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông P đều vắng mặt không có lý do. Ông P cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để thể hiện ý kiến của ông đối với yêu cầu ly hôn của bà L. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải được, nên đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Ngô Thị Hoàng L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh P, hiện ông P đang cư trú tại ấp A A, xã B, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tố tụng “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh.
Bà Ngô Thị Hoàng L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông Nguyễn Thanh P được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông P vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L và ông P.
Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà L thấy rằng: Bà Ngô Thị Hoàng L và ông Nguyễn Thanh P xác lập quan hệ vợ chồng và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Long An vào ngày 03/4/2000 theo đúng quy định của pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà L trình bày thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả nhau. Bà L và ông P đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Hiện tại, bà L không còn tình cảm với ông P và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Đối với ông P thì đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, giấy triệu tập để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai. Tuy nhiên, ông P không đến và cũng không có văn bản gửi Tòa án trình bày ý kiến của mình về việc bà L có yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, bà L và ông P mâu thuẫn kéo dài, thường xuyên cãi vả nhau. Ông bà không còn quan tâm và trách nhiệm với nhau, bà L xác định không còn tình cảm gì với ông P. Từ khi bà L ly thân đến nay, ông P cũng không có bất kỳ giải pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà L là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà L và ông P có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 26/02/2001 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 27/6/2002. Hai con chung đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà L xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự tranh chấp, thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Hoàng L đối với ông Nguyễn Thanh P.
1. Về hôn nhân: Bà Ngô Thị Hoàng L được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
2. Về con chung: Bà L và ông P có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 26/02/2001 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 27/6/2002. Hai con chung đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Bà Ngô Thị Hoàng L chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005778, ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Ngô Thị Hoàng L đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 4 – Tây Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Bến Lức. - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thanh Lâm |