vanban.org

Bản án 27/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Chung Thị Lâm S đối với ị đơn ông Lý B.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Chung Thị Lâm S được ly hôn với ông Lý B. Về con chung: Giao cho bà Chung Thị Lâm S được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Lý Hoài A, sinh ngày 08/7/2010 và Lý Thị Yến N, sinh ngày 15/11/2012 cho đến khi các con chung đủ 18 tu i. Ông Lý B được quyền thăm nom các con chung,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Chung Thị Lâm S đối với ị đơn ông Lý B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12-3-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Hiệp;

Bà Nguyễn Hồng Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 283/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Chung Thị Lâm S, sinh năm 1990 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Hẻm A ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lý B, sinh năm 1990 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Hẻm A ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 09 tháng 12 năm 2024, nguyên đơn

bà Chung Thị Lâm S trình bày:

Bà Chung Thị Lâm S với ông Lý B kết hôn năm 2010, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ ngày 25/01/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không có hạnh phúc do ất đồng ý kiến. Đến năm 2016 th vợ chồng sống ly thân tới nay. Nay à S yêu cầu ly hôn với ông Lý B.

Về con chung: Trong quá tr nh chung sống vợ chồng có con chung 02 con chung là Lý Hoài A, sinh ngày 08/7/2010 và Lý Thị Yến N, sinh ngày 15/11/2012, hiện nay 02 con đang sống với à S. Khi ly hôn à S yêu cầu nuôi 02 con chung, không yêu câu ông B cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn ông Lý B: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông áo thụ lý vụ án, thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, nhưng ông Lý B vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, cũng không nộp văn ản thể hiện ý kiến cho Toà án.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 18 tháng 02 năm 2025, con chung Lý Hoài A, Lý Thị Yến N trình bày: Khi cha mẹ ly hôn không còn sống chung với nhau các cháu có nguyện vọng sống với mẹ là Chung Thị Lâm S.

- Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên xử à S được ly hôn với ông B. Về con chung: Đề nghị giao cho bà S được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Lý Hoài A, sinh ngày 08/7/2010 và Lý Thị Yến N, sinh ngày 15/11/2012 cho đến khi các con chung đủ 18 tu i. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà S không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét và đề nghị tuyên về án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và ị đơn: Nguyên đơn à Chung Thị Lâm S và ị đơn ông Lý B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt, à S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông B vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt à S và ông B.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Chung Thị Lâm S và ông Lý B có đăng ký kết hôn vào ngày ngày 25/01/2010 tại Ủy an nhân dân xã U, huyện M, tỉnh Sóc Trăng nên quan hệ hôn nhân giữa à Chung Thị Lâm S và ông Lý B là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa à S và ông B đã phát sinh nhiều mâu thu n do ất đồng ý kiến. Bà S và ông B đã không còn sống chung với nhau t năm 2016 đến nay không hàn gắn được d n đến à S yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của à S và ông B đã lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à S.

Về con chung: Bà S và ông B có 02 con chung là Lý Hoài A, sinh ngày 08/7/2010 và Lý Thị Yến N, sinh ngày 15/11/2012. Xét thấy, hiện nay 02 con chung đang sống chung với à S, bà S cũng yêu cầu được quyền nuôi 02 con. Con chung Lý Hoài A và Lý Thị Yến N cũng có nguyện vọng được sống chung với à S. Do đó, căn cứ vào nguyện vọng của con và nh m để n định cuộc sống hiện tại, không làm ảnh hưởng đến tâm lý, việc học của các con chung th cần thiết giao 02 con chung cho à S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tu i. Ông B được quyền thăm nom 02 con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà S không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, à Chung Thị Lâm S phải chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Chung Thị Lâm S đối với ị đơn ông Lý B.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Chung Thị Lâm S được ly hôn với ông Lý B.

2. Về con chung: Giao cho bà Chung Thị Lâm S được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Lý Hoài A, sinh ngày 08/7/2010 và Lý Thị Yến N, sinh ngày 15/11/2012 cho đến khi các con chung đủ 18 tu i. Ông Lý B được quyền thăm nom các con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn à Chung Thị Lâm S không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Chung Thị Lâm S và ông Lý B không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

6. Về án phí: Bà Chung Thị Lâm S phải chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm là 300.000 ( a trăm ngh n) đồng nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí à đã nộp 300.000 đồng theo iên lai thu Tạm ứng án phí, Lệ phí Toà án số 0008316 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Bà Chung Thị Lâm S đã nộp xong.

7. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà th thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

8. Về việc thi hành án: Trong trường hợp ản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ