- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị P - Thạch X"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Sơn Thị P và ông Thạch X.
- Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST Ngày 19-03-2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thạch Thanh Tâm
Bà Trần Thúy Kiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 239/2024/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Sơn Thị P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Thạch X, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/12/2024 cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Sơn Thị P trình bày:
Nguyên vào năm 1995, bà Sơn Thị P và ông Thạch X tự nguyện chung sống với nhau tại Ấp N, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng và không có đăng ký kết hôn. Bà P và ông X chung sống hạnh phúc được một thời gian thì đến đầu năm 2021 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Trong thời gian chung sống Bà P và ông X có (02) hai người con chung là Thạch Sơn Trung T, sinh ngày 13/12/1995 và Thạch Sơn Huyền N, sinh ngày 21/01/1998. Về tài sản chung và nợ chung, Bà P và ông X không có.
Tại phiên tòa bà Sơn Thị P yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết: Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Thạch X. Về con chung: Con chung đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai của đương sự ngày 13/01/2025, bị đơn ông Thạch X trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Sơn Thị P về thời điểm chung sống, về con chung, về tài sản chung, về nợ chung. Đối với yêu cầu ly hôn của bà Sơn Thị P, thì ông đồng ý. Về con chung: Ông bà có (02) hai người con chung là Thạch Sơn Trung T, sinh ngày 13/12/1995 và Thạch Sơn Huyền N, sinh ngày 21/01/1998, hiện đã thành niên, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Thạch X đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó HĐXX căn cứ vào khoản 2, Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Thạch X.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, từ năm 1995 bà Sơn Thị P và ông Thạch X tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo các chứng cứ Xác nhận hộ tịch của Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (bút lục 21 -22), đều xác nhận bà Sơn Thị P và ông Thạch X không có đăng ký kết hôn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quan hệ chung sống giữa bà P và ông X do không đăng ký kết hôn nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng và theo quy định tại điểm b, khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì mối quan hệ giữa bà P và ông X không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì vậy, HĐXX tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Sơn Thị P và ông Thạch X.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Sơn Thị P và ông Thạch X có (02) hai người con chung là Thạch Sơn Trung T, sinh ngày 13/12/1995 và Thạch Sơn Huyền N, sinh ngày 21/01/1998. Hiện con đã thành niên, do đó HĐXX không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Bà Sơn Thị P và ông Thạch X không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Bà Sơn Thị P xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Sơn Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ông Thạch X không phải chịu án phí.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2, Điều 227; Điều 228, Điều 235; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Sơn Thị P và ông Thạch X.
2/ Về con chung: Bà Sơn Thị P và ông Thạch X có (02) hai người con chung là Thạch Sơn Trung T, sinh ngày 13/12/1995 và Thạch Sơn Huyền N, sinh ngày 21/01/1998. Hiện con đã thành niên, do đó HĐXX không đặt ra xem xét.
3/ Về tài sản chung: Bà Sơn Thị P và ông Thạch X không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về nợ chung: Bà Sơn Thị P và ông Thạch X xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Sơn Thị P có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006846 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Thạch X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
6/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Long Phú; - Chi cục THADS huyện Long Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Triều Vũ Hà |